Giải thể công ty

Trên thị trường, có rất nhiều doanh nghiệp được ra đời mỗi ngày, nhưng cũng có rất nhiều doanh nghiệp phải khai tử vì những lý do khác nhau. Vậy, khi muốn giải thể công ty phải thực hiện thủ tục gì, hoàn thành nghĩa vụ như thế nào, trong bài viết này, Luật Inslaw xin chia sẻ với quý khách hàng như sau:

Giải thể doanh nghiệp là gì?

Không có quy định cụ thể nào giải thích về khái niệm giải thể doanh nghiệp, tuy nhiên dựa vào bản chất của vấn đề và thực tế chúng ta có thể hiểu rằng giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp có thể vì lý do chủ động của doanh nghiệp hoặc do bị buộc phải giải thể. Là việc chủ doanh nghiệp tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý để chấm dứt hoạt động, chấm dứt tư cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp giải thể trong trường hợp nào? Điều kiện giải thể doanh nghiệp?

a. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Giải thể tự nguyện theo ý chí của doanh nghiệp

  • Khi kết thúc thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ mà công ty không có quyết định gia hạn
  • Theo quyết định của doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định: đối với doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định; hội đồng thành viên đối với công ty TNHH nhiều thành viên; chủ sở hữu công ty/ hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên; đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh

Giải thể bắt buộc khi doanh nghiệp có vi phạm

  • ông ty không đáp ứng được số lượng thành viên tối thiểu theo quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi GCN nhận đăng ký doanh nghiệp.

b. Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể

Nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan đến doanh nghiệp có dự định giải thể, pháp luật quy định điều kiện đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp. Theo đó:

  • Doanh nghiệp chỉ được chấp thuận đối với các thủ tục giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các nghĩa vụ tài sản, các khoản nợ với bên thứ 3 và với người lao động.
  • Doanh nghiệp không được có tranh chấp đang được giải quyết tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài
  • Doanh nghiệp cùng với những người quản lý liên quan trong trường hợp vi phạm bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp khi giải thể.
Bài viết liên quan  Thuế môn bài là gì?

Thủ tục, các bước thực hiện thủ tục giải thể

Trừ trường hợp giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp, các trường hợp giải thể khác được thực hiện theo thủ tục sau đây:

Bước 1. Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể

Doanh nghiệp tổ chức cuộc họp để ban hành và thông qua quyết định giải thể. Sau khi quyết định giải thể được thông qua theo tỷ lệ phiếu tán thành do Điều lệ công ty quy định, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo giải thể trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể được thông qua

Bước 2. Thông báo giải thể

Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ để thông báo về việc giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Thành phần hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc giải thể (theo mẫu II- 24 tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Quyết định của hội đồng thành viên đối với công ty TNHH nhiều thành viên; chủ sở hữu công ty/ hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn MTV; đại hội đồng cổ đông đối với CTCP; …
  • Biên bản họp của hội đồng thành viên đối với công ty TNHH nhiều thành viên; của đại hội đồng cổ đông đối với CTCP về việc giải thể công ty (bản sao)
  • Công ty gửi kèm phương án giải quyết nợ trong trường hợp công ty còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán

Cùng với việc gửi hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh, trong thời hạn 07 ngày này, doanh nghiệp cũng phải:

  • Thông báo việc giải thể với cơ quan thuế quản lý trực tiếp 
  • Gửi quyết định về việc giải thể cho người lao động
  • Niêm yết công khai quyết định giải thể tại trụ sở, đơn vị phụ thuộc của công ty
  • Trường hợp còn các nghĩa vụ tài chính, doanh nghiệp phải gửi quyết định và phương án giải quyết nợ đến các bên có liên quan

Bước 3. Hoàn thành nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trước khi thực hiện thủ tục tiếp theo tại Phòng đăng ký kinh doanh (thủ tục giải thể), doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, hồ sơ gồm:

  • Quyết định, biên bản họp về việc giải thể đã được thông qua
  • Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì phải làm thủ tục với cơ quan hải quan trước đó và nộp kèm văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thế thông báo doanh nghiệp đang ngừng hoạt động và đang làm thủ tục đóng mã số thuế

Trong thời gian này, doanh nghiệp nộp hồ sơ và quyết toán các nghĩa vụ thuế. Sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế Thông báo doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Bài viết liên quan  Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không

Bước 4. Nộp hồ sơ giải thể 

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các nghĩa vụ tài chính:

  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (theo mẫu)
  • Báo cáo thanh lý tài sản công ty
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã được thanh toán
  • Danh sách lao động sau khi quyết định giải thể
  • GCN đăng ký doanh nghiệp (bản gốc)
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục nộp và nhận kết quả nếu không phải người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp thực hiện thủ tục
  • CMND/CCCD/HC của cá nhân được ủy quyền thực hiện thủ tục

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Mẫu quyết định giải thể doanh nghiệp

TÊN DOANH NGHIỆP

Số:…………/QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập  – Tư Do – Hạnh Phúc

……., ngày………… tháng……… năm……

QUYẾT ĐỊNH 

V/v. Giải thể doanh nghiệp  

Căn cứ theo quy định tại Điều 201, Điều  202, Điều 204, Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2014; –  Căn cứ tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

QUYẾT ĐỊNH 

Điều 1: Giải thể doanh nghiệp ………………………………………………………………………………..

– Mã số doanh nghiệp/mã số thuế Ngày cấp …………Nơi cấp ………………….

– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:  

Điều 2: Lý do giải thể doanh nghiệp: ……………………………………………………………………..

Điều 3: Thời hạn, thủ tục thanh lý các hợp đồng đã được ký kết:

–  Các hợp đồng đã được ký kết, đang thực hiện

–  Kể từ thời điểm có quyết định giải thể, doanh nghiệp không ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp.

– Không được chấm dứt thực hiện các hợp đồng đã, có hiệu lực thực hiện. 

Điều 4: Thời hạn, thủ tục thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp:

– Doanh nghiệp còn các nghĩa vụ tài chính 

–  Kể từ thời điểm quyết định giải thể, doanh nghiệp không được huy động vốn dưới mọi hình thức.  

Điều 5: Xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động: 

Thời hạn thực hiện thanh toán các khoản lương và trợ cấp cho người  lao động, xử lý tất cả các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động chậm nhất là vào ngày …/ …/ ……….    

Điều 6: Thanh lý tài sản doanh nghiệp sau khi thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể Ông/bà …. là Chủ doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý đối với tài sản còn lại  

Điều 7: Ông/bà …. là Chủ doanh nghiệp phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, nghĩa vụ thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh của doanh nghiệp không chính xác, trung thực với hồ sơ giải thể đã nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Điều 8: Quyết định giải thể được niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp và trụ sở các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, được gửi đến các chủ nợ kèm phương án giải quyết nợ, gửi đến người lao động, người có quyền và nghĩa vụ liên quan và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan. 

Bài viết liên quan  Thành lập công ty tại quận Bình Tân

Điều 9 : Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. 

Nơi nhận:

– Như Điều 8

– Lưu VP

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký và ghi rõ họ tên)

Căn cứ pháp lý về thủ tục giải thể doanh nghiệp

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
  • Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015 hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp

Những câu hỏi thường gặp khi giải thể doanh nghiệp

Câu Hỏi 1. Giải thể công ty mất bao lâu?

Đáp:

Thời hạn giải quyết sau khi nộp hồ sơ giải thể là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên thực tế, để có đầy đủ hồ sơ và đi đến bước nộp hồ sơ giải thể thì doanh nghiệp cần phải hoàn thành các thủ tục trước đó để đáp ứng điều kiện được giải thể.

Thời gian để hoàn thành thủ tục thông báo về việc giải thể, thủ tục thông báo với cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định giải thể

Sau đó là thủ tục quyết toán thuế, đóng mã số thuế theo thời gian quy định sẽ mất khoảng 5 ngày làm việc nếu doanh nghiệp không có nợ hay gặp vấn đề gì bên cơ quan thuế.

Như vậy, tổng thời gian thực hiện các công việc và tiến đến thực hiện thủ tục giải thể công ty sẽ cần khoảng 20 ngày làm việc. Tuy nhiên, trên thực tế khi làm việc, có nhiều doanh nghiệp gặp vấn đề trong việc thanh lý tài sản, nợ thuế hay có thiếu sót các tờ khai, … nên thời gian xử lý có thể kéo dài hơn, điều này tùy thuộc vào tình trạng của doanh nghiệp giải thể.

Câu Hỏi 2. Hồ sơ giải thể có thể nộp bằng chữ ký số không?

Đáp:

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp về Nghị định 78/2015/NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp được phép nộp hồ sơ qua mạng điện tử bằng chữ ký số để hạn chế được thời gian đi lại. Khi nộp hồ sơ và ký số rồi thì doanh nghiệp không phải thực hiện bước nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh như nộp hồ sơ bằng tài khoản đăng ký kinh doanh.

Việc nộp hồ sơ bằng chữ ký số là quyền của doanh nghiệp, pháp luật không giới hạn đối với thủ tục nào thì không được nộp bằng chữ ký số. Vì vậy, đối với thủ tục giải thể doanh nghiệp cũng như với các thủ tục khác, doanh nghiệp đều có thể nộp bằng chữ ký số để tiện lợi hơn.

Bạn đang xem bài viết “Giải thể công ty nhanh gọn trong 3 ngày chỉ 699k áp dụng toàn quốc” tại chuyên mục “dịch vụ doanh nghiệp”

Xem các đơn hàng khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.