Giấy chứng nhận doanh nghiệp

Một doanh nghiệp được chính thức công nhận khi doanh nghiệp có sở hữu Giấy chứng nhận doanh nghiệp. Đây là một giấy tờ giúp cơ quan Nhà nước có thể kiểm soát dễ dàng hơn các doanh nghiệp đồng thời giúp các doanh nghiệp chính thức có tư cách pháp nhân và có thể hoạt động kinh doanh hợp pháp. Tuy nhiên, có rất nhiều người chưa hiểu rõ được vai trò và ý nghĩa của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bài viết này, Luật Inslaw sẽ giúp quý khách tìm hiểu về các quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Khái niệm

Giấy chứng nhận doanh nghiệp hay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.”

Ý nghĩa pháp lý của Giấy chứng nhận doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan hành chính công của Nhà Nước cấp khi doanh nghiệp đăng ký thành lập nhằm xác lập sự hình thành của một tổ chức. Đây là cách Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp

Khi có đầy đủ các điều kiện sau, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Không có ngành nghề kinh doanh bị cấm đầu tư theo quy định pháp luật
  • Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định pháp luật (Không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn)
  • Các đầu mục hồ sơ đăng ký hợp lệ theo quy định pháp luật
  • Nộp đầy đủ lệ phí theo quy định.
Bài viết liên quan  Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp

Hồ sơ xin cấp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Điều lệ công ty
  • Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân đối với chủ sở hữu và các thành viên công ty (Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước, Hộ chiếu, Giấy tờ chứng thực khác)
  • Danh sách thành viên (Đối với công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên)
  • Giấy ủy quyền (Nếu có)

Thủ tục thực hiện:

Người nộp hồ sơ thành lập hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc có thể nộp hồ sơ qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nộp hồ sơ trực tiếp

  • Người đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí tại bộ phận 1 cửa Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, bộ phận 1 cửa sẽ đưa cho Giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả. (Nếu hồ sơ hợp lệ). Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi bổ sung trong 03 ngày làm việc.

Nộp hồ sơ bằng chữ ký số qua mạng điện tử

  • Người đăng ký hoặc được ủy quyền đăng ký nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và thanh toán lệ phí trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy biên nhận. Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi bổ sung trong 03 ngày làm việc.

Nộp hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử không sử dụng chữ ký số

  • Người đăng ký hoặc được ủy quyền đăng ký nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và thanh toán lệ phí trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy biên nhận. Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi bổ sung trong 03 ngày làm việc.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, người nộp hồ sơ sẽ cầm hồ sơ gốc lên đối chiếu và nhận kết quả.
Bài viết liên quan  Lương tháng 13 có tính thuế tncn không

Thời hạn giải quyết hồ sơ

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Nội dung đăng ký doanh nghiệp

  1. Tên doanh nghiệp
  2. Mã số doanh nghiệp
  3. Địa chỉ trụ sở công ty
  4. Thông tin ( Họ tên, địa chỉ, số giấy tờ pháp lý) của chủ sở hữu công ty.
  5. Vốn điều lệ đối với công ty.

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp lại đăng ký kinh doanh nếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại. Hồ sơ xin cấp lại bao gồm:

  • Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân (Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước, Hộ chiếu, Giấy tờ chứng thực khác) của người nộp hồ sơ.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người làm thủ tục xin cấp lại đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ được xử lý trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ hợp lệ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo và yêu cầu người nộp hồ sơ phải sửa đổi bổ sung trong 03 ngày.

Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp

Các trường hợp thay đổi đăng ký doanh nghiệp:

  1. Thay đổi tên công ty
  2. Thay đổi trụ sở công ty
  3. Thay đổi loại hình công ty
  4. Thay đổi số điện thoại, email, fax, website công ty
  5. Thay đổi vốn điều lệ
  6. Thay đổi ngành nghề kinh doanh
  7. Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
  8. Thay đổi vốn góp của các thành viên
  9. Thay đổi thông tin thuế
Bài viết liên quan  Những trường hợp không được xuất cảnh

Các trường hợp không phải làm hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh

  1. Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập
  2. Thay đổi cổ đông sáng lập

Các trường hợp không được thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

  1. Đã bị phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo vi phạm, bị thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  2. Đang trong quá trình giải thể
  3. Theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan công an hoặc cơ quan thi hành án.

Hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

  1. Thông báo thay đổi (theo mẫu)
  2. Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên
  3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên, chủ sở hữu (Đối với từng loại hình doanh nghiệp)
  4. Điều lệ (Đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên)
  5. Giấy tờ pháp lý cá nhân
  6. Giấy ủy quyền (Nếu có)

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trên đây là bài viết về các vấn đề liên quan đên Giấy chứng nhận doanh nghiệp mà công ty chúng tôi gửi đến Quý khách hàng. Quý khách hãy tìm hiểu các quy định hiện hành của pháp luật hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ. Mọi thông tin cần tư vấn và hỗ trợ hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo địa chỉ sau để được hỗ trợ:

CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT INSLAW

  • Điện thoại: 0961.349.060.
  • Email: hangluatthanhcong@gmail.com
  • Website: https://inslaw.vn/

Bạn đang xem bài viết “Giấy chứng nhận doanh nghiệp khác giấy đăng ký kinh doanh thế nào?” tại chuyên mục “Dịch vụ doanh nghiệp”

Xem các đơn hàng khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.