Thành lập công ty cổ phần
Mục lục
- Công ty cổ phần là gì?
- Cách thức hoạt động của các công ty cổ phần
- Các yêu cầu cần có khi thành lập công ty cổ phần
- Điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp
- Tên cho công ty dự kiến thành lập
- Ngành nghề công ty Cổ phần
- Vốn điều lệ thành lập công ty Cổ phần
- Trụ sở của công ty Cổ phần
- Quyết định người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần
- Ưu và nhược điểm của công ty cổ phần
- Ưu điểm:
- Nhược điểm:
- Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
- Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả thành lập công ty Cổ phần
- Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần
- Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ hồ sơ
- Bước 3: Nộp hồ sơ bản giấy trong trường hợp nộp qua mạng điện tử
- Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần
- Bước 5: Đặt dấu công ty và thông báo mẫu dấu công ty cổ phần
- Chi phí thành lập công ty Cổ phần
- Cơ quan thẩm quyền
- Cơ sở pháp lý
- Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty cổ phần
- Hỏi: Ưu điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?
- Hỏi: Khi thành lập công ty cổ phần vốn điều lệ cần bao nhiêu?
Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là tổ chức hoạt động vì lợi nhuận phát hành cổ phiếu cho các cổ đông (còn được gọi là người sở hữu cổ phiếu) để huy động vốn, với mỗi cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu một phần của công ty và cấp cho cổ đông một số quyền sở hữu nhất định nhằm định hình các chính sách của công ty. Tuy nhiên, công ty và chủ sở hữu của nó thường được coi là các pháp nhân riêng biệt.
Cách thức hoạt động của các công ty cổ phần
Nếu bạn đang xem xét việc thành lập doanh nghiệp của mình, bạn có một số quyết định phải đưa ra. Một là loại hình công ty rộng rãi mà bạn muốn thành lập, với hai loại hình chính là công ty cổ phần và không cổ phần.
Nếu bạn muốn tổ chức vì lợi nhuận và bán cổ phần của công ty để tài trợ cho các nỗ lực của nó, bạn sẽ cần thành lập một công ty cổ phần. Trong khi các tập đoàn phi cổ phiếu không được tổ chức vì lợi nhuận và không được phép phát hành cổ phiếu công ty, các tập đoàn cổ phiếu thường được tổ chức vì lợi nhuận và có thể huy động vốn cho hoạt động của công ty hoặc mở rộng bằng cách phát hành cổ phiếu công ty cho những người sẵn sàng đầu tư vào công ty.
Các công ty cổ phần có cổ đông, giám đốc và cán bộ, mỗi công ty có trách nhiệm và quyền hạn khác nhau:
- Cổ đông: Là những cá nhân có cổ phần trong một công ty đại diện cho quyền sở hữu một phần của công ty đó. Quyền sở hữu bao gồm quyền biểu quyết tại cuộc họp thường niên của công ty, bầu thành viên hội đồng quản trị để có tiếng nói trong định hướng của công ty và khả năng nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
- Giám đốc: Những cá nhân này giám sát các công việc kinh doanh chung và bổ nhiệm các viên chức.
- Cán bộ: Nhóm này quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày
Các yêu cầu cần có khi thành lập công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được thành lập từ ít nhất 03 cổ đông trở lên cùng nhau góp vốn bằng việc mua cổ phần; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty; có tư cách pháp nhân và có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.
Với những quy định đặc biệt hơn so với các mô hình kinh doanh khác, trước khi thành lập công ty cổ phần, các nhà đầu tư cần quan tâm đến các yêu cầu sau:
Điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp
Giống như điều kiện chủ thể đối với các loại hình công ty khác, chủ thể thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng là mọi tổ chức hoặc cá nhân, trừ một số trường bị cấm quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang sử dụng tài sản thuộc sở hữu của nhà nước đưa vào kinh doanh bằng việc thành lập doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng về cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo các quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Cán bộ được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ tại các đơn vị doanh nghiệp nhà nước;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong các đơn vị lực lượng vũ trang;
- Người chưa thành niên, người không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử phạt hành chính tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc….
Tên cho công ty dự kiến thành lập
Khi thành lập doanh nghiệp, yếu tố quan trọng hàng đầu chính là cái tên của Công ty, nhiều người bỏ ra nhiều tâm huyết khi đặt tên cho Công ty với nhiều ý nghĩa riêng, phù hợp với sở thích, mong muốn của họ. Tuy nhiên, tên công ty cổ phần đòi hỏi phải đảm bảo thuần phong mỹ tục của Việt Nam; tránh gây nhầm lẫn, tránh trùng lặp với đơn vị khác nhằm không ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của các doanh nghiệp khác và thuận tiện cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tên công ty Cổ phần thì bao gồm 2 thành tố sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp: Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”.
- Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Đa phần tên riêng sẽ thể hiện ngành nghề mà công ty dự kiến kinh doanh chính và tên riêng để nhận diện thương hiệu như “Kinh doanh và Thương mại Lê Mạnh”
Ngoài ra, công ty cổ phần còn có thể có tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp.
Ngành nghề công ty Cổ phần
Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh. Do vậy các cổ đông dễ dàng lựa chọn những ngành nghề mà công ty mong muốn thực hiện theo danh mục trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Trên thực tế có những ngành nghề phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật đầu tư thì trong suốt thời gian kinh các ngành nghề đó doanh nghiệp phải bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh. Do đó cần chú ý khi lựa chọn những ngành nghề phù hợp giúp vừa kinh doanh hiệu quả vừa đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ thành lập công ty Cổ phần
Vốn điều lệ của công ty cổ phần được coi là đặc điểm đặc thù nhất của công ty cổ phần. Vốn điều lệ công ty cổ phần sẽ được chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau và được gọi là cổ phần. Khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Pháp luật không quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, nên các cổ đông cần lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với quy mô kinh doanh thực tế vì phải chịu trách nhiệm, nghĩa vụ trọng phạm vi số vốn đã kê khai và liên quan tới nghĩa vụ thuế môn bài hàng năm của doanh nghiệp.
Tuy nhiên đối với một số ngành nghề kinh doanh nhất định, pháp luật yêu cầu vốn điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vốn mà pháp luật đặt ra – được gọi là vốn pháp định. Ví dụ: Theo quy định tại Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 thì công ty kinh doanh bất động sản phải có vốn điều lệ ít nhất là 20 tỷ đồng.
Trụ sở của công ty Cổ phần
Là địa điểm giao dịch của công ty nên pháp luật quy định trụ sở của các doanh nghiệp nói chung công ty cổ phần nói riêng phải có địa chỉ, chỉ dẫn rõ ràng được theo 4 cấp. Nếu ở đô thị yêu cầu được xác định từ số nhà/ngõ/hẻm cho đến đường/phố, phường, quận/thành phố/ thị xã, tỉnh/thành phố. Nếu ở nông thôn cần được xác định từ xóm/thôn/ấp cho đến xã, huyện, tỉnh/thành phố/.
Khi lựa chọn địa chỉ đặt trụ sở, chủ sở hữu phải có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đó. Điều này có nghĩa, chủ sở hữu công ty phải là chủ sở hữu địa điểm đăng ký trụ sở chính, hoặc địa điểm đó là địa điểm thuê, mượn,… thì đi kèm cần có hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật.
Ngoài ra, trụ sở công ty không được là chung cư, nhà tập thể, trừ các phòng, tầng nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.
Quyết định người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần
Trong thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, Công ty sẽ cần phải kê khai người đại diện theo pháp luật. Theo đó, người đại diện theo pháp luật sẽ đại diện cho doanh nghiệp thực hiện giao dịch với khách hàng, với cơ quan nhà nước, trọng tài…
Các chức danh có thể được lựa chọn cho người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Công ty cổ phần có thể lựa chọn có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Nếu trong trường hợp có nhiều người đại diện thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ là chức danh của người đại diện theo pháp luật. Hơn nữa, để tránh sự chồng chéo về quyền và nghĩa vụ của các người đại diện thì Điều lệ quy định cụ thể chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Ưu và nhược điểm của công ty cổ phần
Ưu điểm:
- Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cổ phần nên hạn chế được rủi ro so với công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
- Khả năng huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần rất cao. Các hình thức mà công ty cổ phần huy động vốn như: chào bán cổ phần riêng lẻ, phát hành các loại chứng khoán ra công chúng, bán cổ phần cho cổ đông trong công ty và phát hành trái phiếu.
- Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng, tặng cho, thừa cổ phần trừ một số trường hợp đặc biệt bị hạn chế.
Nhược điểm:
- Cơ cấu quản lý và điều hành Công ty cổ phần thường rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, không có mối quan hệ mật thiết giữa các cổ đông, thậm chí còn phân hóa thành các nhóm cổ đông cạnh tranh với nhau về lợi ích.
- Chế độ bảo mật trong kinh doanh và tài chính của công ty bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông ở các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Theo quy định hiện hành, thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần theo mẫu Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT;
- Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
- Bản sao chứng thực hợp lệ chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu của các cổ đông sáng lập là cá nhân.
- Bản sao chứng thực hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương đối với trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức.
Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả thành lập công ty Cổ phần
Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Sau khi chuẩn bị bộ hồ sơ nêu ở mục trên, hồ sơ sẽ được nộp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chính. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Ngoài ra, việc đăng ký thành lập công ty cổ phần có thể thực hiện thông qua trang mạng điện tử của cơ quan quản lý. Hồ sơ thành lập công ty qua mạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ nộp bằng bản giấy và hồ sơ phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định. Lưu ý ở một số Phòng đăng ký kinh doanh chỉ nhận hồ sơ bằng phương thức nộp qua trang mạng điện tử như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,…
Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng, Phòng đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên hệ thống quản lý, đồng thời kiểm tra tính hợp lệ, nếu cần bổ sung sẽ ra thông báo hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện.
Bước 3: Nộp hồ sơ bản giấy trong trường hợp nộp qua mạng điện tử
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử, sau khi hồ sơ hợp lệ phòng đăng ký kinh doanh tiếp tục ra thông báo hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần đã hợp lệ cho người nộp hồ sơ biết và người nộp hồ sơ mang hồ sơ bản giấy tới để nộp tại quầy tiếp nhận hồ sơ tại một cửa.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần
Trường hợp nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp:
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
Nếu từ Phòng Đăng ký kinh doanh chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ biết và yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử đã nộp hồ sơ giấy:
Ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bằng bản giấy, cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu các đầu mục hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã gửi và trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ khi nội dung đối chiếu thống nhất.
Bước 5: Đặt dấu công ty và thông báo mẫu dấu công ty cổ phần
Ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cổ phần tiến hành thủ tục khắc dấu công ty và thông báo mẫu dấu của công ty tới Phòng đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Công ty cổ phần có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu và có quyền quyết định về hình thức, số lượng, nội dung con dấu của công ty mình. Tuy nhiên nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin như tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp. Ngoài ra, việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.
Chi phí thành lập công ty Cổ phần
Luật Innosight cam kết gửi tới quý khách hàng dịch vụ thành lập công ty với mức giá phù hợp và cạnh tranh nhất. Quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ của chúng tôi. Để biết thêm chi tiết quý khách tham khảo bảng giá TẠI ĐÂY
Cơ quan thẩm quyền
Thủ tục hồ sơ thành lập công ty cổ phần nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
Cơ sở pháp lý
- Luật doanh nghiệp năm 2014;
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty cổ phần
Hỏi: Ưu điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?
Đáp:
Cùng là loại hình công ty đối vốn, công ty cổ phần và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều có một số đặc điểm chung như công ty đều có tư cách pháp nhân; có sự tách bạch tài sản của công ty với tài sản cá nhân của những người góp vốn; các nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ tài sản của công ty; đều có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn.
Tuy nhiên, công ty cổ phần có một số ưu thế vượt trội so với công ty TNHH hai thành viên trở lên phù hợp cho mô hình doanh nghiệp lớn, kinh doanh đa ngành nghề như:
- Thứ nhất: số lượng thành viên của công ty cổ phần không bị giới hạn số lượng tối đa nên quy mô thành viên có thể rất lớn dẫn đến nguồn vốn có thể đạt được một con số cao hơn hẳn các loại hình công ty khác, phù hợp cho quy mô doanh nghiệp lớn, rất lớn trong thị trường kinh doanh. Song công ty TNHH 2 thành viên bị giới hạn số lượng ở con số 50 thành viên.
- Thứ hai: với quy định chia nhỏ vốn điều lệ thành các cổ phần bằng nhau, đây là quy định đặc biệt của công ty cổ phần nhằm phát huy khả năng huy động vốn cho công ty cổ phần. Bằng việc cổ phiếu với mệnh giá thường là 10.000 đồng/1 cổ phần hay 100.000 đồng/1 cổ phần, công ty tiến hành chào bán ra công chúng sẽ dễ dàng tập trung được những số vốn lẻ tẻ trong công chúng thành khối lượng vốn đáng kể phục vụ cho các dự án phát triển của công ty.
- Thứ ba: quyền chuyển nhượng vốn góp của công ty cổ phần được mở rộng gần như tuyệt đối, các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào. Chỉ trừ trường hợp hạn chế của công đông sáng lập, cổ phần ưu đãi biểu quyết.
Hỏi: Khi thành lập công ty cổ phần vốn điều lệ cần bao nhiêu?
Đáp:
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, vốn điều lệ là tổng giá trị cổ phần mà các cổ đông đăng ký mua trong một thời hạn nhất định theo quy định của luật và được ghi vào Điều lệ công ty. Pháp luật không giới hạn mức tối thiểu hay tối đa của vốn điều lệ đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào nói chung và công ty cổ phần nói riêng. Vốn điều lệ khi công ty đăng ký sẽ ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp đóng hàng năm.
Đa số các ngành nghề khi công ty đăng ký hoạt động không cần phải chứng minh vốn điều lệ. Trừ những ngành nghề đặc biệt pháp luật yêu cầu khi thành lập phải có một mức vốn đủ lớn để tiến hành hoạt động kinh doanh trên thực tế như kinh doanh bất động sản, kinh doanh ngân hàng, tín dụng, dịch vụ bảo vệ,….
Như vậy, số vốn điều lệ đăng ký công ty cổ phần là sự lựa chọn của các cổ đông sáng lập sao cho phù hợp với quy mô kinh doanh của công ty, phù hợp với năng lực đóng góp và đáp ứng quy định vốn pháp định đối với một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
Trên đây tư vấn về vấn đề thành lập công ty cổ phần. Trường hợp có bất kỳ vấn đề phát sinh liên quan đến các vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Innosight để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Bạn đang xem bài viết “Thành lập công ty cổ phần với hồ sơ, thủ tục nhanh gọn chỉ trong 3 ngày” tại chuyên mục “dịch vụ doanh nghiệp”
Tác giả
Chuyên viên Tư vấn – Phòng DN & Giấy phép
Xin chào quý Doanh nghiệp! Cảm ơn bạn đã ghé thăm profile của tôi, dưới đây là thông tin cá nhân của tôi ./.
Xem hồ sơ đầy đủ