Thành lập công ty tnhh một thành viên

14 phút đọc
Thành lập công ty tnhh một thành viên
Mục lục
  1. Các yêu cầu cần có khi thành lập công ty tnhh một thành viên
  2. Điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp
  3. Tên cho công ty dự kiến thành lập
  4. Ngành nghề công ty TNHH một thành viên
  5. Vốn điều lệ thành lập công ty TNHH một thành viên
  6. Trụ sở của công ty TNHH một thành viên
  7. Quyết định người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH một thành viên
  8. Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên
  9. Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả thành lập công ty TNHH một thành viên
  10. Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên
  11. Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ hồ sơ
  12. Bước 3: Nộp hồ sơ bản giấy trong trường hợp nộp qua mạng điện tử
  13. Bước 4:  Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên
  14. Bước 5: Đặt dấu công ty và thông báo mẫu dấu công ty TNHH một thành viên
  15. Chi phí thành lập công ty TNHH một thành viên
  16. Cơ quan thẩm quyền
  17. Cơ sở pháp lý
  18. Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty tnhh một thành viên
  19. Câu Hỏi 1: Ưu điểm của công ty TNHH một thành viên so với các loại hình công ty khác là gì?
  20. Câu Hỏi 2: Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có được rút vốn khỏi công ty?

Các yêu cầu cần có khi thành lập công ty tnhh một thành viên

Theo quy định tại Điều 73 Luật doanh nghiệp năm 2014, công ty TNHH một thành viên là “doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.” Do đó, trước khi thành lập công ty TNHH một thành viên để thực hiện hiện hoạt động kinh doanh, các doanh nhân cần chú ý các yêu cầu sau:

Điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp

Với chế định mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tự do kinh doanh nên mọi tổ chức hoặc cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH một thành viên, trừ một số trường bị cấm quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014: 

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang sử dụng tài sản thuộc sở hữu của nhà nước đưa vào kinh doanh bằng việc thành lập doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng về cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo các quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Cán bộ được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ tại các đơn vị doanh nghiệp nhà nước;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong các đơn vị lực lượng vũ trang;
  • Người chưa thành niên, người không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử phạt hành chính tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc….

Tên cho công ty dự kiến thành lập

Khi thành lập doanh nghiệp, yếu tố quan trọng hàng đầu chính là cái tên của Công ty, nhiều người bỏ ra nhiều tâm huyết khi đặt tên cho Công ty với nhiều ý nghĩa riêng, phù hợp với sở thích, mong muốn của họ. Tuy nhiên, tên công ty TNHH một thành viên đòi hỏi phải đảm bảo thuần phong mỹ tục của Việt Nam; tránh gây nhầm lẫn, tránh trùng lặp với đơn vị khác nhằm không ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của các doanh nghiệp khác và thuận tiện cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tên công ty TNHH một thành viên thì bao gồm 2 thành tố sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp: Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”.
  • Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Đa phần tên riêng sẽ thể hiện ngành nghề mà công ty dự kiến kinh doanh chính và tên riêng để nhận diện thương hiệu như “Dịch vụ vận tải Hoàng Kim Long” 

Ngoài ra, công ty TNHH một thành viên cón có thể có tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp. 

Ngành nghề công ty TNHH một thành viên

Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh. Do vậy chủ sở hữu dễ dàng lựa chọn những ngành nghề mà công ty mong muốn thực hiện theo danh mục trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Trên thực tế có những ngành nghề phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật đầu tư thì trong suốt thời gian kinh các ngành nghề đó doanh nghiệp phải bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh. Do đó cần chú ý khi lựa chọn những ngành nghề phù hợp giúp vừa kinh doanh hiệu quả vừa đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Vốn điều lệ thành lập công ty TNHH một thành viên

Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Pháp luật không quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, nên chủ sở hữu cần lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với quy mô kinh doanh thực tế vì phải chịu trách nhiệm, nghĩa vụ trọng phạm vi số vốn đã kê khai và liên quan tới nghĩa vụ thuế môn bài hàng năm của doanh nghiệp.

Tuy nhiên đối với một số ngành nghề kinh doanh nhất định, pháp luật yêu cầu vốn điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vốn mà pháp luật đặt ra – được gọi là vốn pháp định. Ví dụ: Theo quy định tại Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 thì công ty kinh doanh bất động sản phải có vốn điều lệ không được thấp hơn 20 tỷ đồng.

Trụ sở của công ty TNHH một thành viên

Là địa điểm giao dịch của công ty nên pháp luật quy định trụ sở của các doanh nghiệp nói chung công ty TNHH một thành viên nói riêng phải có địa chỉ, chỉ dẫn rõ ràng được theo 4 cấp. Nếu ở đô thị yêu cầu được xác định từ số nhà/ngõ/hẻm cho đến đường/phố, phường, quận/thành phố/ thị xã, tỉnh/thành phố. Nếu ở nông thôn cần được xác định từ xóm/thôn/ấp cho đến xã, huyện, tỉnh/thành phố/.

Khi lựa chọn địa chỉ đặt trụ sở, chủ sở hữu phải có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đó. Điều này có nghĩa, chủ sở hữu công ty phải là chủ sở hữu địa điểm đăng ký trụ sở chính, hoặc địa điểm đó là địa điểm thuê, mượn,… thì đi kèm cần có hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra, trụ sở công ty không được là chung cư, nhà tập thể, trừ các phòng, tầng nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.

Quyết định người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH một thành viên

Trong thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, Công ty sẽ cần phải kê khai người đại diện theo pháp luật. Theo đó, người đại diện theo pháp luật sẽ đại diện cho doanh nghiệp thực hiện giao dịch với khách hàng, với cơ quan nhà nước, trọng tài…

Các chức danh có thể được lựa chọn cho người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH một thành viên bao gồm:

  • Trường hợp cá nhân là chủ sở hữu: Chủ sở hữu, Giám đốc/Tổng giám đốc.
  • Trường hợp tổ chức là chủ sở hữu: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc.

Công ty TNHH một thành viên có thể lựa chọn có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Tránh sự chồng chéo về quyền và nghĩa vụ của các người đại diện thì Điều lệ quy định cụ thể chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

Theo quy định hiện hành, thành phần hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên theo mẫu Thông ty 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty có đầy đủ chứ ký của các thành viên góp vốn;
  • Danh sách thành viên (bao gồm thành viên TNHH một thành viên và thành viên góp vốn);
  • Bản sao chứng thực hợp lệ chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu của chủ sở hữu, chủ tịch công ty, các thành viên được ủy quyền quản lý vốn góp công ty, người đại diện theo pháp luật.
  • Bản sao chứng thực hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức.
  • Văn bản ủy quyền của tổ chức làm chủ sở hữu cho những người được ủy quyền quản lý vốn góp và lập danh sách theo Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT. 

Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả thành lập công ty TNHH một thành viên

Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

Sau khi chuẩn bị bộ hồ sơ nêu ở mục trên, hồ sơ sẽ được nộp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi công ty TNHH một thành viên đặt trụ sở chính. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Ngoài ra, việc đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện thông qua trang mạng điện tử của cơ quan quản lý. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ nộp bằng bản giấy và hồ sơ phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định. 

Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ hồ sơ 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng, Phòng đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên hệ thống quản lý, đồng thời kiểm tra tính hợp lệ, nếu cần bổ sung sẽ ra thông báo hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện.

Bước 3: Nộp hồ sơ bản giấy trong trường hợp nộp qua mạng điện tử 

Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử, sau khi hồ sơ hợp lệ phòng đăng ký kinh doanh tiếp tục ra thông báo hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên đã hợp lệ cho người nộp hồ sơ biết và người nộp hồ sơ mang hồ sơ bản giấy tới để nộp tại quầy tiếp nhận hồ sơ tại một cửa.

Bước 4:  Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên

Trường hợp nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp:

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty TNHH một thành viên trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Nếu từ Phòng Đăng ký kinh doanh chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ biết và yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử đã nộp hồ sơ giấy:

Ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bằng bản giấy, cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu các đầu mục hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã gửi và trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ khi nội dung đối chiếu thống nhất.

Bước 5: Đặt dấu công ty và thông báo mẫu dấu công ty TNHH một thành viên

Ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH một thành viên tiến hành thủ tục khắc dấu Công ty và thông báo mẫu dấu của công ty tới Phòng đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH một thành viên có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu và có quyền quyết định về hình thức, số lượng, nội dung con dấu của công ty mình. Tuy nhiên nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin như tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp. Ngoài ra, việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

Chi phí thành lập công ty TNHH một thành viên

Luật Innosight cam kết gửi tới quý khách hàng dịch vụ thành lập công ty với mức giá phù hợp và cạnh tranh nhất. Quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ của chúng tôi. Để biết thêm chi tiết quý khách tham khảo bảng giá sau.

Cơ quan thẩm quyền

Thủ tục hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty tnhh một thành viên

Câu Hỏi 1: Ưu điểm của công ty TNHH một thành viên so với các loại hình công ty khác là gì?

Đáp

  • Công ty TNHH một thành viên được xem là một hình doanh nghiệp đặc biệt, do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Mô hình doanh nghiệp này có một số ưu điểm vượt trội hơn so với các mô hình kinh doanh khác như sau:
  • Công ty TNHH một thành viên có một chủ sở hữu nên việc ra quyết định về các vấn đề hoạt động kinh doanh của công ty được diễn ra nhanh chóng, không cần lấy ý kiến của những chủ thể khác và cơ cấu quản trị được tối giản hơn.
  • Có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên công ty TNHH một thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài sản phát sinh trong phạm vi số vốn đã góp. Đây là một ưu thế của loại hình doanh nghiệp này so với Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hay hộ kinh doanh cá thể. 

Câu Hỏi 2: Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có được rút vốn khỏi công ty?

Đáp

  • Theo quy định tại Điều 76 Luật doanh nghiệp 2014 thì chủ sở hữu chỉ được rút vốn khỏi công ty bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
  • Nếu chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho cá nhân, tổ chức khác, công ty TNHH một thành viên sẽ phải chuyển đổi mô hình hoạt động thành công ty TNHH hai thành viên trở lên. Còn trường hợp chủ sở hữu chuyển toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, các nhân khác thì chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên đó sẽ thay đổi. 

Trên đây tư vấn về vấn đề thành lập công ty TNHH một thành viên. Trường hợp có bất kỳ vấn đề phát sinh liên quan đến các vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Innosight để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

Trên đây tư vấn về vấn đề thành lập công ty tnhh 1 thành viên. Trường hợp có bất kỳ vấn đề phát sinh liên quan đến các vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Innosight để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

Bạn đang xem bài viếtThành lập công ty tnhh một thành viên với chi phí cực rẻ, cực nhanh tại chuyên mục dịch vụ doanh nghiệp

Tác giả

Lương Hoàng Anh
Lương Hoàng Anh

Chuyên viên Tư vấn – Phòng DN & Giấy phép

Xin chào quý Doanh nghiệp! Cảm ơn bạn đã ghé thăm profile của tôi, dưới đây là thông tin cá nhân của tôi ./.

Xem hồ sơ đầy đủ

Bài viết liên quan