Tài sản chung của vợ chồng và những điều cần lưu ý

8 phút đọc
Tài sản chung của vợ chồng và những điều cần lưu ý
Mục lục
  1. Các văn bản pháp luật cần tham khảo về vấn đề tài sản chung của vợ chồng
  2. Quy định của pháp luật hiện hành về chế độ tài sản của vợ chồng
  3. Quy định về tài sản chung của vợ chồng
  4. Quy định của pháp luật hiện hành về tài sản riêng của vợ chồng
  5. Cách thức chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng
  6. Về thời điểm xác lập tài sản
  7. Về nguồn gốc của tài sản

Sau khi đăng ký kết hôn, một trong những vấn đề quan trọng nhưng ít được các cặp vợ chồng quan tâm đó chính là vấn đề chế độ tài sản của vợ chồng. Do không am hiểu pháp luật, nhiều cặp vợ chồng không biết xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng theo quy định. Vấn đề xác định tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng là rất quan trọng nếu trường hợp xảy ra tranh chấp giữa vợ chồng hoặc giữa vợ, chồng với bên thứ ba thứ ba. Để bạn đọc có đươc cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề này, xin mời bạn đọc cùng Luật INNOSIGHT tìm hiểu về chủ đề tài sản chung của vợ chồng và những điều cần lưu ý.

Các văn bản pháp luật cần tham khảo về vấn đề tài sản chung của vợ chồng

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Quy định của pháp luật hiện hành về chế độ tài sản của vợ chồng

Quy định về tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng được pháp luật quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 bao gồm những loại sau:

  • Thu nhập do lao động, hoa lợi, lợi tức, hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh từ tài sản riêng;
  • Tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung, được thừa kế chung;
  • Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật hôn nhân gia đình 2014;
  • Các tài sản khác mà vợ, chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Khi các bên có tranh chấp mà mỗi bên không có căn cứ để chứng minh được đó là tài sản riêng;
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi đã kết hôn, trừ trường hợp vợ, chồng được tặng cho, được thừa kế riêng hoặc có được thông qua các giao dịch bằng tài sản riêng;

Tài sản chung của vợ chồng được hiểu là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm các nhu cầu của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Bên cạnh đó, Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định chi tiết về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân tại Điều 9, Điều 10 như sau:

Tại Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích cụ thể về  thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm những loại sau:

  • Các khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng từ xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định được tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định này;
  • Tài sản mà vợ hoặc chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật bị chôn giấu, vật vô chủ, vật bị đánh rơi, bị chìm đắm, bị bỏ quên, gia cầm, gia súc, bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;
  • Thu nhập hợp pháp khác được hình thành theo quy định của pháp luật.

Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

  • Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng có được được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng thu được từ những tài sản riêng của vợ, chồng;

Quy định của pháp luật hiện hành về tài sản riêng của vợ chồng

Tài sản riêng của vợ, chồng được pháp luật quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014 bao gồm các loại sau:

  • Tài sản mà mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định ( trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thời điểm có hiệu lực khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, hậu quả pháp lý khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân);
  • Tài sản vợ, chồng được tặng cho, được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Các tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng;
  • Các tài sản được dùng để phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ hoặc chồng;
  • Hoa lợi, lợi tức có được từ việc khai thác tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 40.
  • Những tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.

Cách thức chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng 

Về thời điểm xác lập tài sản

  • Thời điểm xác lập tài sản có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng. Vì nếu tài sản được hình thành trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên; còn nếu tài sản được hình thành sau khi vợ, chồng đã đăng ký kết hôn sẽ là tài sản chung trừ trường hợp hai bên vợ, chồng có thỏa thuận khác.
  • Để chứng minh tài sản riêng khi ly hôn, các bên cần có chứng cứ chứng minh tài sản đó thuộc các trường hợp là tài sản riêng.
  • Đối với những tài sản có được trước khi kết hôn:
  • Các chứng từ, hóa đơn chứng minh việc mua bán, chuyển nhượng tài sản;
  • Hợp đồng mua bán tài sản;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản,…
  • Đối với những tài sản vợ, chồng được tặng cho riêng, thừa kế riêng:
  • Văn bản chứng minh quyền được thừa kế hợp pháp;
  • Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được công chứng theo quy định của pháp luật.
  • Hợp đồng tặng cho tài sản và giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc tặng cho….
  • Các tài sản phục vụ cho nhu cầu cấp thiết của vợ chồng như các đồ dùng, vật dụng cá nhân…
  • Đồng thời theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Quyền tài sản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Các khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng nhận được theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ hoặc chồng.

Chú ý: Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, việc chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo chế độ luật định.

Về nguồn gốc của tài sản

Để chứng minh được tài sản có phải tài sản riêng hay không các bên cần phải xác định tài sản đó có nguồn gốc từ đâu.

  • Có phải tài sản do ông bà tổ tiên để lại hay của anh chị em, người thân tặng cho riêng chồng hoặc vợ, hoặc tài sản có được là do việc được nhận thừa kế hay không?
  • Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó xuất phát từ đâu? Từ tiền riêng hay từ tài sản riêng của chồng hoặc vợ?
  • Có giấy tờ để chứng minh đây là tài sản riêng hoặc khoản tiền riêng của chồng hoặc vợ hay không? Hay đã có cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng của vợ hoặc chồng hay chưa?

Trên đây là toàn bộ bài viết của Luật INNOSIGHT về chủ đề tài sản chung của vợ chồng và những điều cần lưu ý. Việc xác định tài sản là tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng có ý nghĩa rất quan trọng tuy nhiên ít khi được các vợ, chồng để ý. Việc xác định tài sản chung và tài sản riêng có ý nghĩa trong việc đảm bảo quyền lợi cho vợ, chồng khi xảy ra tranh chấp với nhau, hoặc có tranh chấp với bên thứ 3. Nếu như khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi gì xin vui lòng liên hệ đến đường dây nóng để được trợ giúp. 

Bạn đang xem bài viết “Tài sản chung của vợ chồng và những điều cần lưu ý” tại mục “Tin tức” trên website Inslaw.

Tác giả

Nguyễn Thị Hương Giang
Nguyễn Thị Hương Giang

Chuyên viên Tư vấn – Phòng DN & Giấy phép

Xin chào quý Doanh nghiệp! Cảm ơn bạn đã ghé thăm profile của tôi, dưới đây là thông tin cá nhân của tôi ./.

Xem hồ sơ đầy đủ

Bài viết liên quan