Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Mục lục
- Khái niệm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Đối với chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần có các cách thức sau:
- Đối với chuyển đổi công ty cổ phần thành công TNHH 1 thành viên có các cách thức sau:
- Đối với chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên có các cách thức sau:
- Đối với chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Một số loại hình doanh nghiệp bị hạn chế chuyển đổi
- Hồ sơ đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp
- Đầu mục hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần:
- Đầu mục hồ sơ chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên:
- Đầu mục hồ sơ chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Đầu mục hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH:
- Đầu mục hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên:
- Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ hồ sơ
- Bước 3: Nộp hồ sơ bản giấy trong trường hợp nộp qua mạng điện tử
- Bước 4: Nhận Giấy xác nhận về việc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Bước 5: Công bố nội dung chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Lưu ý về thời hạn doanh nghiệp phải đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Chi phí đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Cơ quan thẩm quyền
- Cơ sở pháp lý
- Những vấn đề doanh nghiệp cần phải làm sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp bị chuyển đổi
- Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng
- Thay đổi mẫu con dấu và thông báo mẫu con dấu tới cơ quan nhà nước quản lý
- Thay đổi thông tin của chủ sở hữu đối với các tài sản đăng ký sở hữu
Khái niệm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là việc thay đổi hình thức pháp lý của doanh nghiệp chuyển từ mô hình doanh nghiệp này sang một mô hình doanh nghiệp khác sao cho phù hợp hơn với điều kiện vốn có hay sự định hướng kinh doanh của doanh nghiệp.
Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Mặc dù theo quy định của pháp luật ngày càng tọa điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình nhưng không phải loại hình nào cũng có thể chuyển đổi. Pháp luật hiện tại quy định bốn hình thức chuyển đổi và cách thức chuyển đổi cho từng hình thức đó. Cụ thể:
Đối với chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần có các cách thức sau:
- Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà giữ nguyên thành viên, giữ nguyên vốn điều lệ và không thêm thành viên mới;
- Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách nhận thành viên mới thông qua việc góp thêm vốn;
- Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
- Kết hợp cả ba phương thức trên với nhau.
Đối với chuyển đổi công ty cổ phần thành công TNHH 1 thành viên có các cách thức sau:
- Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của tất cả các cổ đông còn lại trong công ty;
- Tất cả cổ đông của công ty đều chuyển nhượng toàn bộ cổ phần cho một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông;
- Chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu phải có ít nhất ba cổ đông theo quy định của pháp luật.
Đối với chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên có các cách thức sau:
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không thêm thành viên góp vốn mới bằng cách tiếp nhận góp vốn hay chuyển nhượng vốn góp cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn bằng việc tiếp nhận vốn góp mới của một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua việc chuyển nhượng một hoặc toàn bộ cổ phần của một hoặc tất cả các cổ đông cho tổ chức, cá nhân khác;
- Kết hợp cả ba phương thức trên với nhau.
Đối với chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên hoặc thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ phát sinh trước khi chuyển đổi;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty chuyển đổi sẽ tiếp tục hợp đồng đó;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản trong trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên hoặc có văn bản thỏa thuận với các thành viên góp vốn khác trong trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc tiếp tục sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Một số loại hình doanh nghiệp bị hạn chế chuyển đổi
Như đã phân tích các trường hợp pháp luật cho phép chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ở trên, từ đó có thể rút ra được một số loại hình doanh nghiệp bị hạn chế chuyển đổi cho nhau như:
- Công ty hợp danh không được chuyển đổi sang bất kỳ doanh nghiệp nào và ngược lại không có loại hình doanh nghiệp nào được chuyển đổi loại hình thành công ty hợp danh;
- Công ty cổ phần không được phép chuyển đổi trực tiếp thành doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp tư nhân cũng không được phép chuyển thành công ty cổ phần. Muốn thực hiện được từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần buộc phải chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân -> công ty TNNH -> công ty cổ phần, và muốn từ công ty cổ phần thành doanh nghiệp tư nhân thì làm ngược lại.
- Công ty TNHH không được chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp tư nhân;
Hồ sơ đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, thành phần hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phụ thuộc vào từng trường hợp chuyển đổi. Cụ thể như sau:
Đầu mục hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần theo mẫu của Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
- Điều lệ công ty cổ phần đã được chuyển đổi;
- Quyết định của chủ sở hữu nếu là công ty TNHH 1 thành viên hoặc Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại hình công ty thành công ty cổ phần;
- Danh sách các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần chuyển đổi;
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các cổ đông sáng là cá nhân;
- Bản sao có chứng thực sao y quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương đối với trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư chuyển đổi thành công ty cổ phần;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (nếu có).
Đầu mục hồ sơ chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên theo mẫu tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
- Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên đã chuyển đổi;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên;
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu nếu là cá nhân;
- Bản sao có chứng thực sao y quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (nếu có).
Đầu mục hồ sơ chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên theo mẫu tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
- Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên đã chuyển đổi;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Danh sách các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyển đổi;
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các thành viên là cá nhân;
- Bản sao có chứng thực sao y quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương đối với trường hợp thành viên là tổ chức;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (nếu có).
Đầu mục hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên hoặc Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo mẫu tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
- Điều lệ công ty TNHH đã được chuyển đổi theo đúng quy định;
- Danh sách các khoản nợ cùng chủ nợ chưa thanh toán và xác định thời hạn cam kết thanh toán các khoản nợ trên; danh sách người lao động hiện đang làm việc tại công ty; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý tính đến thời điểm chuyển đổi;
- Danh sách các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyển đổi;
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các thành viên hoặc chủ sở hữu là cá nhân;
- Bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ phát sinh trước khi chuyển đổi;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty chuyển đổi sẽ tiếp tục hợp đồng đó;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (nếu có).
Đầu mục hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên theo mẫu tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
- Điều lệ công ty TNHH một thành viên đã được chuyển đổi;
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình thành công ty TNHH một thành viên.
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu là cá nhân;
- Bản sao có chứng thực sao y quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức;
- Văn bản ủy quyền đại diện quản lý phần vốn góp của chủ sở hữu là tổ chức cho người được ủy quyền;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng giữa các thành viên đã hoàn tất;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (nếu có).
Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Sau khi chuẩn bị bộ hồ sơ nêu ở mục trên, hồ sơ sẽ được nộp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Ngoài ra, việc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua trang mạng điện tử của cơ quan quản lý. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ nộp bằng bản giấy và hồ sơ phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng, Phòng đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên hệ thống quản lý, đồng thời kiểm tra tính hợp lệ, nếu cần bổ sung sẽ ra thông báo hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện.
Bước 3: Nộp hồ sơ bản giấy trong trường hợp nộp qua mạng điện tử
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử, sau khi hồ sơ hợp lệ phòng đăng ký kinh doanh tiếp tục ra thông báo hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đã hợp lệ cho người nộp hồ sơ biết và người nộp hồ sơ mang hồ sơ bản giấy tới để nộp tại quầy tiếp nhận hồ sơ tại một cửa.
Bước 4: Nhận Giấy xác nhận về việc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Trường hợp nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp:
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng trong thời hạn 05 (ba) ngày làm việc.
Nếu từ Phòng Đăng ký kinh doanh chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ biết và yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử đã nộp hồ sơ giấy:
Ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu các đầu mục hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã gửi và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng cho người nộp hồ sơ khi nội dung đối chiếu thống nhất.
Bước 5: Công bố nội dung chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng nội dung đăng ký chuyển đổi mô hình doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng theo quy định.
Lưu ý về thời hạn doanh nghiệp phải đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi công ty phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày (tính từ thời điểm hoàn thành việc chuyển đổi).
Nếu trong thời hạn trên, doanh nghiệp không tiến hành gửi hồ sơ đăng ký sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo nghị định 50/2016/NĐ-CP phụ thuộc vào thời gian chậm thông báo đăng ký thay đổi. Cụ thể:
- Chậm thông báo từ 01 – 30 ngày bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000;
- Chậm thông báo từ 31 – 90 ngày bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000;
- Chậm thông báo từ 91 ngày trở lên bị phạt từ 10.000.000 đến 15.000.000.
Chi phí đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Luật Innosight cam kết gửi tới quý khách hàng dịch vụ thay đổi nội đăng ký doanh nghiệp với mức giá phù hợp và cạnh tranh nhất. Quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng cũng như giá dịch vụ của chúng tôi. Để biết thêm chi tiết quý khách tham khảo bảng giá sau.
Cơ quan thẩm quyền
Thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
Cơ sở pháp lý
- Luật doanh nghiệp năm 2014;
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Những vấn đề doanh nghiệp cần phải làm sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp bị chuyển đổi
Khi tiến hành chuyển đổi loại hình, doanh nghiệp sẽ phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho công ty bị chuyển đổi, trừ trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển thành công ty cổ phần hoặc ngược lại; đương nhiên công ty sau khi chuyển đổi sẽ kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của công ty trước khi chuyển đổi.
Trọng thời hạn 45 kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải tiến hành nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tới cơ quan thuế quản lý.
Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng
Trong trường hợp doanh nghiệp sau khi đã chuyển đổi có nhu cầu sử dụng hóa đơn còn lại của công ty cũ thì cần:
- Đóng dấu tên công ty mới, địa chỉ mới vào hóa đơn đã in sẵn để tiếp tục sử dụng;
- Gửi thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Còn trường hợp doanh nghiệp không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ và muốn chuyển sang dùng hóa đơn mới thì cần:
- Làm thủ tục hủy hóa đơn cũ chưa sử dụng;
- Làm thủ tục Thông báo phát hành hóa đơn GTGT mới tới cơ quan quản lý.
Đối với doanh nghiệp có chi nhánh hiện đang sử dụng chung mẫu hóa đơn với công ty mẹ nhưng khai thuế GTGT riêng thì từng đơn vị chi nhánh phải gửi thông báo phát hành hóa đơn tới cơ quan thuế quản lý. Còn nếu chi nhánh kê khai thuế phụ thuộc vào công ty mẹ thì không phải làm thông báo phát hành hóa đơn.
Thay đổi mẫu con dấu và thông báo mẫu con dấu tới cơ quan nhà nước quản lý
Sau khi hoàn thành chuyển đổi doanh nghiệp, trong trường hợp tên công ty thay đổi thì doanh nghiệp cần khắc lại con dấu và làm thông báo thay đổi mẫu dấu gửi tới cơ quan đăng ký kinh doanh quản lý trực tiếp để đăng mẫu con dấu lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung con dấu của doanh nghiệp tương tự như khi thành lập mới bao gồm: tên công ty và mã số công ty.
Thay đổi thông tin của chủ sở hữu đối với các tài sản đăng ký sở hữu
Tương tự như thay đổi mẫu dấu, sau khi thay đổi loại hình doanh nghiệp sẽ dẫn đến thay đổi tên doanh nghiệp, từ đó các tài sản hiện đang đăng ký sở hữu của doanh nghiệp cũ sẽ phải đăng ký thay đổi theo tên của doanh nghiệp đã chuyển đổi. Ví dụ như: Giấy chứng nhận đăng ký xe các loại; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,…
Trên đây là tư vấn về vấn đề đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Trường hợp có bất kì vấn đề phát sinh liên quan đến các vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Innosight để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Bạn đang xem bài viết “Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhanh trong vòng 1 ngày giá cực rẻ” tại chuyên mục “dịch vụ doanh nghiệp”
Tác giả
Chuyên viên Tư vấn – Phòng DN & Giấy phép
Xin chào quý Doanh nghiệp! Cảm ơn bạn đã ghé thăm profile của tôi, dưới đây là thông tin cá nhân của tôi ./.
Xem hồ sơ đầy đủ