Hồ sơ giải thể công ty tnhh một thành viên

5 phút đọc
Hồ sơ giải thể công ty tnhh một thành viên
Mục lục
  1. Căn cứ pháp lý:
  2. Hồ sơ giải thể công ty tnhh một thành viên với cơ quan thuế
  3. Thời hạn nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp
  4. Nơi nộp hồ sơ giải thể.
  5. Thời hạn giải quyết thủ tục giải thể doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về thành phần hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
  • Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT  sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ giải thể công ty tnhh một thành viên với cơ quan thuế

  • Giấy thông báo giải thể Công ty theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT, phụ lục II-24);
  • Bản báo cáo thanh lý các loại tài sản của Công ty;
  • Danh sách các chủ nợ và số nợ đã được Công ty thanh toán gồm các khoản nợ liên quan đến thuế, bảo hiểm xã hội; 

(Các khoản nợ của công ty sẽ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 5, 6 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau: nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội các quyền lợi khác của người lao động; thuế; cuối cùng là các khoản nợ khác. Sau khi Công ty đã hoàn thành hết các nghĩa vụ tài chính, phần còn lại sẽ được chia cho các thành viên, chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp);

  • Danh sách những người lao động sau khi có quyết định giải thể Công ty TNHH 1 thành viên;
  • Con dấu và GCN mẫu dấu đối với các doanh nghiệp được thành lập sau ngày 1/7/2015 hoặc doanh nghiệp được thành lập trước ngày 1/7/2015 nhưng đã làm thủ tục đổi con dấu và hiện không sử dụng con dấu của cơ quan Công an cấp.
  • Trường hợp doanh nghiệp được thành lập trước ngày 1/7/2015 nhưng chưa thực hiện thủ tục đổi con dấu thì có thể nộp GCN thu hồi con dấu do cơ quan Công an cấp;
  • GCN đăng ký doanh nghiệp;
  • Đối với các công ty được cấp Giấy phép đầu tư, GCN đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương thì phải nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ GCN đầu tư; bản sao hợp lệ GCN đăng ký thuế của doanh nghiệp; và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT, Phụ lục II-18;
  • Trường hợp người đi nộp hồ sơ giải thể cho Công ty không phải là người đại diện theo pháp luật thì cần thêm Văn bản uỷ quyền cho người nộp hồ sơ và nhận kết quả. (Văn bản uỷ quyền này không cần phải công chứng, chứng thực);
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được uỷ quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ giải thể (nếu có) gồm: Đối với công dân Việt Nam: CMND hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu Việt Nam còn giá trị pháp lý. Đối với công dân nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của người nước ngoài còn giá trị hiệu lực.

Chú ý: Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hồ sơ giải thể công ty 

Trong Trường hợp nội dung hồ sơ giải thể bị giả mạo, thiếu trung thực, những người có trách nhiệm phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hậu quả phát sinh trong 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thời hạn nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền nộp hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày công ty đã thanh toán hết các nghĩa vụ tài chính (căn cứ Khoản 7 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014)

Nơi nộp hồ sơ giải thể.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh  – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính (

Thời hạn giải quyết thủ tục giải thể doanh nghiệp

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục giải thể doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể hợp lệ của Công ty. 

Sau 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp mà không nhận được ý kiến phản hồi về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc ý kiến phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

(Căn cứ Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014)

Trên đây là tư vấn về vấn đề hồ sơ giải thể Công ty TNHH một thành viên. Trường hợp có bất kỳ vấn nào liên quan, Xin vui lòng liên hệ với Công ty Luật Innosight để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

Bạn đang xem bài viếtHồ sơ giải thể công ty tnhh một thành viên với cơ quan bảo hiểm tại chuyên mục Dịch vụ doanh nghiệp

Tác giả

Lương Hoàng Anh
Lương Hoàng Anh

Chuyên viên Tư vấn – Phòng DN & Giấy phép

Xin chào quý Doanh nghiệp! Cảm ơn bạn đã ghé thăm profile của tôi, dưới đây là thông tin cá nhân của tôi ./.

Xem hồ sơ đầy đủ

Bài viết liên quan