Giấy chứng nhận đầu tư

Trong một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế. Trước những cơ hội và thách thức như vậy các doanh nghiệp Việt Nam đang từng bước hội nhập vào thị trường chung của thế giới, đã có một số doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước đầu tư phát triển ra thị trường nước ngoài Viettel là một trong những điển hình về đầu tư viễn thông,internet với hơn10 quốc gia trên thế giới, PHENIKAA tập đoàn sản xuất hàng đầu thế giới về đá nhân tạo gốc thạch anh cao cấp hiện đã có mặt tại hơn 40 quốc gia trên thế giới…Tuy nhiên để việc đầu tư của bạn được diễn ra chúng ta cần phải xin giấy chứng nhận đầu tư. Vậy, hồ sơ thủ tục thực hiện của nó ra làm sao???

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hiểu là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho các cá nhân, tổ chức có vốn nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định để tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ thể hiện thông tin về nhà đầu tư và thông tin về dự án đầu tư được cho phép thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Sau khi được cho phép thực hiện hoạt động đầu tư thể hiện qua giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp, nhà đầu tư sẽ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Vì vậy trước khi nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, cần phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thể hiện cho sự chấp thuận, đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho việc nhà đầu tư được vào Việt Nam thực hiện đầu tư kinh doanh

Các trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Cá nhân, tổ chức thuộc các trường hợp sau phải thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài mới có thể thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Cụ thể khi nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp của tổ chức kinh tế;  nhà đầu tư đầu tư sử dụng hợp đồng BCC thuộc các trường hợp sau đây:

  • Trường hợp 1: Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài;
  • Trường hợp 2: Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 1 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Trường hợp 3: Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 1 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
  • Trường hợp 4: Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
Bài viết liên quan  Sáp nhập doanh nghiệp

Các trường hợp không xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Bên cạnh những trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép, cũng có những trường hợp không cần phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Dự án đầu tư của các nhà đầu tư trong nước;
  • Trường hợp 2: Không thuộc trường hợp bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Trường hợp 3: Các dự án đầu tư thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư

Trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư của chủ đầu tư;
  • Nhà đầu tư là cá nhân cung cấp Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Nhà đầu tư là tổ chức sẽ cung cấp bản sao Giấy chứng nhận thành lập tổ chức hoặc tài liệu khác xác nhận được tư cách pháp lý;
  • Bản đề xuất dự án đầu tư có đủ các nội dung sau: Tên nhà đầu tư sẽ thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô đầu tư của nhà đầu tư, vốn dự kiến đầu tư và phương án huy động vốn của nhà đầu tư, địa điểm, thời hạn và tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động để thực hiện dự án, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư nếu có, đánh giá những tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội nhận được khi thực hiện dự án;
  • Bản sao của một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính của nhà đầu tư trong 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh, chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu về cầu sử dụng đất; Trong trường hợp dự án không đề nghị phía Nhà nước giao đất, cho nhà đầu tư thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp kèm bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận việc nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm đăng ký để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về việc nhà đầu tư sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ bị hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ bao gồm các nội dung sau: tên công nghệ sử dụng, xuất xứ của công nghệ đó, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính của công nghệ, tình trạng thực tế sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC của các nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện theo hình thức hợp đồng BCC.

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ dự án đầu tư như trên cho Cơ quan đăng ký đầu tư theo hình thức nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký.

Bài viết liên quan  Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Trong thời hạn 15 ngày Kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định trong trường hợp hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ đáp ứng đủ các điều kiện sau thì nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định:

  • Mục tiêu dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định được quy định tại Điều 6 Luật đầu tư 2014;
  • Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) theo hướng dẫn dưới đây.

Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài còn gọi là điều kiện gia nhập thị trường. Đây chính là điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng tại thời điểm thành lập tổ chức kinh tế, thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần của tổ chức kinh tế. Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (bao gồm Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, các Hiệp định đầu tư song phương và khu vực) để xem xét về việc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư 2014.

Đối với những ngành, nghề mà Việt Nam chưa cam kết hoặc những ngành, nghề dịch vụ không được quy định tại Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ phải thực hiện lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan trước khi xem xét, quyết định.

Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hồ sơ sẽ được trả lại để sửa đổi bổ sung. Trong thông báo trả hồ sơ sẽ nêu rõ những lỗi và lý do để nhà đầu tư nắm rõ.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư căn cứ vào nơi nhà đầu tư dự kiến thực hiện dự án đầu tư của mình, cụ thể như sau:

  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh và thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các trường hợp dự án đầu tư sau:
  • Dự án đầu tư nằm ở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư nhằm phát triển kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu công nghệ cao và các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu công nghệ cao tại những địa phương chưa được thành lập Ban Quản lý trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
  1. Ban quản lý trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thực hiện việc tiếp nhận, cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế, bao gồm:
  • Dự án đầu tư nhằm phát triển kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư thực hiện việc tiếp nhận, cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với những dự án đầu tư sau đây:
  • Dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư được nhà đầu tư thực hiện đồng thời ở cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
Bài viết liên quan  Mua bán doanh nghiệp

Kết quả nhận được là gì?

Sau khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trên giấy sẽ thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  1. Mã số dự án đầu tư
  2. Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.
  3. Tên dự án đầu tư.
  4. Địa điểm nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất được nhà đầu tư sử dụng.
  5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
  6. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn được nhà đầu tư huy động huy động), tiến độ của việc góp vốn và huy động các nguồn vốn.
  7. Thời hạn hoạt động của dự án.
  8. Tiến độ việc thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ việc thực hiện các mục tiêu hoạt động, những hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án được thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định rõ mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn dự án đầu tư.
  9. Ưu đãi và hỗ trợ được áp dụng cho nhà đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng chứng (nếu có).
  10. Các điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Trên đây là những điều cần biết về thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực đầu tư, Công ty Luật Inslaw cam kết cung cấp cho các nhà đầu tư dịch vụ chất lượng và an toàn nhất. Hãy liên hệ với Luật Inslaw để được tư vấn và hướng dẫn.

Xin cảm ơn!

Bạn đang xem bài viết “Giấy chứng nhận đầu tư là gì? Các trường hợp phải điều chỉnh?” tại chuyên mục “dịch vụ tư vấn đầu tư”

Xem các đơn hàng khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.