Đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Quyền tác giả là một trong những quyền của các tổ chức, cá nhân đối với các tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Việc bảo vệ quyền tác giả là vô cùng quan trọng đối với các cá nhân, tổ chức. Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì muốn được bảo vệ quyền tác giả của mình thì các tác giả phải tiến hành đăng ký bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, quá trình thực hiện việc đăng ký bảo hộ là rất phức tạp, phải tuân thủ những quy trình do pháp luật quy định. Hiểu được những khó khăn của các tổ chức, cá nhân khi đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả, công ty tư vấn luật INSLAW hướng dẫn các cá nhân, tổ chức đăng ký bảo hộ quyền tác giả thông qua bài viết sau:

Bảo hộ quyền tác giả là gì?

Bảo hộ quyền tác giả là tổng hợp tất cả các chế định pháp lý nhằm mục đích để bảo hộ bằng pháp luật những quyền, lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu của tác phẩm đối với một phần hay toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

Người có quyền được đăng ký quyền tác giả

Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả là những người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm đó và chủ sở hữu quyền tác giả, bao gồm: 

  • Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả tự mình sáng tạo ra tác phẩm;
  • Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả cùng nhau sáng tạo ra tác phẩm;
  • Chủ sở hữu quyền tác giả là các tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả của tác phẩm;
  • Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền theo thỏa thuận;
  • Chủ sở hữu quyền tác giả là nhà nước trong các trường hợp do pháp luật quy định;

Các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ở trên là các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm và tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ quốc gia nào khác hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày mà tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở quốc gia khác; các tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam đang là thành viên.

Những hình thức được đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Các loại hình tác phẩm sau phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không phải là sản phẩm được sao chép từ tác phẩm của người khác thì sẽ được đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả theo quy định của pháp luật: 

  • Về tác phẩm văn học: nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: các tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc các ký tự khác; Các bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; Các tác phẩm báo chí; Các tác phẩm âm nhạc; Các tác phẩm sân khấu; Các tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra tương tự như các tác phẩm điện ảnh; Các tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; Các tác phẩm nhiếp ảnh; Các tác phẩm kiến trúc; Các bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ có liên quan đến địa hình, kiến trúc, các công trình khoa học; Các tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; Các chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu;
  • Về tác phẩm phái sinh: được bảo hộ quyền tác giả nếu tác phẩm phái sinh này không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh;
Bài viết liên quan  Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Để đăng ký bảo hộ quyền tác giả, các cá nhân, tổ chức phải tiến hành chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả của cá nhân, tổ chức có quyền theo mẫu quy định của pháp luật; 
  • Hai bản sao tác phẩm được đăng ký quyền tác giả;
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp đơn là người được ủy quyền;
  • Các tài liệu chứng minh quyền nộp đơn trong trường hợp người nộp đơn đó thụ hưởng quyền từ người khác do được thừa kế, chuyển giao hoặc kế thừa;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả đối với tác phẩm của đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu đối với tác phẩm thuộc sở hữu chung.

Lưu ý: 

  • Đối với tờ khai thì phải được viết bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, các chủ sở hữu có liên quan hoặc người được ủy quyền ký tên và ghi đầy đủ thông tin.
  • Tất cả các tài liệu khác đều phải được làm bằng tiếng Việt, trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. 

Quy trình, thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Bước 1: Các tổ chức, cá nhân có quyền tiến hành chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên;

Bước 2: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả trực tiếp hoặc ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 

  • Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại địa chỉ của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch hoặc có thể nộp qua đường bưu điện đến địa chỉ trên.

Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, sau 15 ngày làm việc thì Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết và xử lý hồ sơ.

  • Trường hợp mà hồ sơ đầy đủ, chính xác thì cơ quan quản lý nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp đơn.
  • Trường hợp mà hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì cơ quan nhà nước phải tiến hành thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn. Người nộp đơn tiến hành bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Người nộp đơn nhận giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định. 

Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đơn hợp lệ thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp đơn. Đối với các trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan quản lý nhà nước phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

Bài viết liên quan  Đăng ký bảo hộ bản quyền bài hát

Chi phí đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Khi tiến hành đăng ký bảo hộ quyền tác giả thì chi phí cũng là một phần quan trọng đối với khách hàng tiến hành đăng ký bảo hộ quyền tác giả.

Đến với công ty tư vấn luật INSLAW thì khách hàng sẽ nhận được dịch vụ tư vấn và báo giá chi tiết cho quá trình đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Bạn sẽ nhận được báo giá cụ thể và phù hợp nhất. 

Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ. 

Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả

Chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả tiến hành chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền được phép chuyển giao theo quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan;

  • Tác giả không được phép chuyển nhượng các quyền nhân thân của mình theo quy định trừ quyền công bố tác phẩm và người biểu diễn cũng không được chuyển nhượng các quyền nhân thân của mình theo quy định của luật;
  • Đối với các tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thỏa thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu đó; trong trường hợp mà có các phần riêng biệt có thể tác ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả đối với phần sở hữu của mình cho cá nhân, tổ chức khác.

Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả

  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả;
  • Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố trên công báo về quyền tác giả. 

Cơ quan thẩm quyền

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch ( Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng).

Cục bản quyền tác giả có địa chỉ ở: Số 219 phố Kim Mã, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở Hữu Trí Tuệ;
  • Nghị định số 22/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ;
  • Thông tư số 211/2016/TT-BTC  do Bộ Tài Chính ban hành ngày 10/11/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Những câu hỏi liên quan đến đăng ký bản quyền tác giả

Câu Hỏi 1: Có bắt buộc đăng ký bảo hộ quyền tác giả với Cục Bản quyền tác giả thì mới phát sinh quyền không?

Đáp: 

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng quyền tác giả theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nếu tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện thủ tục đăng ký tác phẩm với Cục Bản quyền tác giả thì sẽ không có nghĩa vụ phải chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp xảy ra, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

Bài viết liên quan  Đăng ký bảo hộ sáng chế

Câu Hỏi 2: Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền tác giả?

Đáp: 

Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ quy định cụ thể các hành vi bị coi là xâm phạm quyền tác giả như sau:

  • Có hành vi chiếm đoạt quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;
  • Mạo danh tác giả;
  • Tiến hành việc công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Thực hiện hoạt động Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả;
  • Tiến hành việc sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp pháp luật cho phép;
  • Làm tác phẩm phái sinh từ tác phẩm đó mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp pháp luật cho phép;
  • Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả đó, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định cho chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Tiến hành nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật khác mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Tiến hành việc xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện nhằm bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình;
  • Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm; 
  • Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, cho thuê hoặc bán thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết rằng thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình;
  • Làm và bán các tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo;
  • Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối các bản sao của tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

Câu Hỏi 4: Quyền tác giả sẽ gồm những quyền gì?

Đáp: 

Quyền tác giả theo quy định của pháp luật thì bao gồm 2 quyền đó là quyền tài sản và quyền nhân thân được quy định cụ thể, chi tiết tại điều 19, điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.

Như vậy, thông qua bài viết này chúng ta nhìn thấy được tầm quan trọng của việc đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm. Nếu bạn muốn đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả cho tác phẩm của mình thì hãy liên hệ với chúng tôi, công ty tư vấn luật INSLAW để được tư vấn chi tiết và thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. 

Bạn đang xem bài viết “Đăng ký bảo hộ quyền tác giả hướng dẫn chi tiết năm 2020” tại chuyên mục “dịch vụ sở hữu trí tuệ”

Xem các đơn hàng khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.