Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và những điều cần biết
Mục lục
- Cơ sở pháp lý về đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều kiện cần đáp ứng để chỉ dẫn địa lý được bảo hộ
- Các đối tượng không được đăng ký bảo hộ trên danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
- Ủy quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Thủ tục ủy quyền
- Thủ tục tái uỷ quyền
- Quy trình, thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị để đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Quy trình đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý được pháp luật định nghĩa là thông tin về nguồn gốc của hàng hóa, bao gồm: từ ngữ, biểu tượng, dấu hiệu, hình ảnh để chỉ một quốc gia, một địa phương hay một vùng lãnh thổ mà sản phẩm, hàng hóa được sản xuất ra từ đó. Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý là biện pháp hiệu quả để chống lại các hành vi giả mạo, để chỉ dẫn địa lý không trở thành một tên gọi chung, làm mất đi tính phân biệt với các sản phẩm, hàng hóa thông thường. Vậy pháp luật hiện hành quy định về chỉ dẫn địa lý như thế nào? Cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu gì có thể có thể bảo hộ chỉ dẫn địa lý? Để trả lời các câu hỏi trên, xin mời bạn đọc cùng Luật INNOSIGHT tìm hiểu về chủ đề đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
Cơ sở pháp lý về đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2019
- Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành nghị định 103/2006/NĐ-CP
- Thông tư 13/2010/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung quy định tại thông tư 01/2007/TT-BKHCN
Điều kiện cần đáp ứng để chỉ dẫn địa lý được bảo hộ
- Sản phẩm, hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý phải có nguồn gốc địa lý từ khu vực, quốc gia, địa phương hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
- Sản phẩm, hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý phải có danh tiếng, chất lượng hoặc có đặc tính chủ yếu do điều kiện về địa lý của khu vực, quốc gia, địa phương hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
Các đối tượng không được đăng ký bảo hộ trên danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
Các đối tượng sau đây không được đăng ký bảo hộ trên danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:
- Tên gọi, chỉ dẫn địa lý đã trở thành tên gọi chung của sản phẩm, hàng hoá ở Việt Nam;
- Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước sở tại chỉ dẫn địa lý không được đăng ký bảo hộ, đã bị chấm dứt việc bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
- Chỉ dẫn địa lý tương tự hoặc trùng với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện có thể sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;
- Chỉ dẫn địa lý gây hiểu nhầm, không đúng cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thật của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Ủy quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý
Thủ tục ủy quyền
Chủ đơn yêu cầu bảo hộ có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành các thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học Công nghệ. Đại diện hợp pháp ở đây bao gồm:
- Đối với trường hợp tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam:
- Đối với chủ đơn là cá nhân: người đại diện theo pháp luật hoặc cá nhân được chủ đơn ủy quyền, tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo uỷ quyền của chủ đơn;
- Trường hợp chủ đơn là tổ chức: là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn hoặc là người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của chủ đơn yêu cầu uỷ quyền; tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo uỷ quyền của chủ đơn yêu cầu); người đứng đầu chi nhánh hoặc đứng đầu văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu chủ đơn yêu cầu là tổ chức nước ngoài).
- Đối với các tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam: thông qua tổ chức hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo ủy quyền của chủ đơn yêu cầu).
Thủ tục tái uỷ quyền
- Tái uỷ quyền là việc người nhận quyền uỷ quyền lại cho bên thứ ba – bên nhận tái uỷ quyền; thủ tục tái uỷ quyền làm phát sinh mối quan hệ uỷ quyền thứ cấp giữa bên nhận uỷ quyền với bên nhận tái uỷ quyền, song song tồn tại với quan hệ uỷ quyền giữa chủ đơn yêu cầu với bên nhận uỷ quyền; trên thực tế có thể tồn tại quan hệ uỷ quyền đa cấp nếu như người nhận tái uỷ quyền tiếp tục làm thủ tục tái uỷ quyền cho người khác.
- Việc tái uỷ quyền có thể được thực hiện nhiều lần cho nhiều người, với điều kiện người nhận tái uỷ quyền và người nhận ủy quyền phải là các tổ chức, cá nhân được phép đại diện như đã nêu trên. Việc uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân không được phép đại diện theo quy định bị coi là vô hiệu, kể cả trường hợp kế tiếp đó người được uỷ quyền tiếp tục tái uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân được phép đại diện.
Quy trình, thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
Giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị để đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Tờ khai đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo mẫu thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
- Bản mô tả tính chất/danh tiếng/ chất lượng của sản phẩm;
- Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đề nghị đăng ký;
- Bản sao chứng từ nộp các loại phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí đăng ký bảo hộ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp lệ phí trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
Ngoài các tài liệu trên, thì trong một số trường hợp tổ chức, cá nhân cần nộp bổ sung một số tài liệu khác như sau:
- Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ ở quốc gia xuất xứ và Bản dịch sang tiếng Việt; (đối với trường hợp đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý ra nước ngoài);
- Văn bản uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ (nếu nộp đơn thông qua đại diện).
Quy trình đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Bước 1: Tiếp nhận đơn đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Đơn đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện tới trụ sở của Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc văn các phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện về hình thức đối với đơn đề nghị, từ đó đưa ra các kết luận đơn có được xem là hợp lệ hay không.
Nếu như đơn đề nghị còn có các thiếu sót sau đây, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo cho người nộp đơn để người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung các thiếu sót trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo,
- Đơn đề nghị không đáp ứng các điều kiện về hình thức theo quy định tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (không đủ số lượng của từng loại tài liệu bắt buộc phải có; đơn đề nghị không thỏa mãn yêu cầu về tính thống nhất; đơn không đáp ứng được các yêu cầu về hình thức trình bày; thông tin về người nộp đơn yêu cầu tại các tài liệu không thống nhất với nhau,…);
- Người nộp hồ sơ chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn đề nghị và lệ phí công bố đơn;
- Không có văn bản uỷ quyền hoặc văn bản uỷ quyền không hợp lệ (nếu như đơn đề nghị nộp thông qua đại diện).
Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn đề nghị
- Trường hợp đơn đề nghị hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn của tổ chức, cá nhân
- Trường hợp đơn đề không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.
Bước 4: Công bố đơn đề nghị bảo hộ
Đơn đề nghị khi hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng từ ngày được chấp nhận
Bước 5: Ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ
- Nếu đối tượng được nêu trong đơn không đáp ứng đủ các yêu cầu về điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ và nêu rõ lý do;
- Nếu đối tượng được nêu trong đơn đáp ứng đủ các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn đã nộp lệ phí thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ
Trên đây là toàn bộ bài phân tích của Luật INNOSIGHT về chủ đề đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Hiện nay, việc đăng ký chỉ dẫn địa lý được các chủ thể rất quan tâm vì đây chính là yếu tố để phân biệt với các loại hàng hóa thông thường khác. Khách hàng có thể căn cứ các thông tin chúng tôi đã cung cấp để thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ được chính xác. Nếu như khách hàng mong muốn sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng để được trợ giúp.
Bạn đang xem bài viết “Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và những điều cần biết” tại mục “Doanh nghiệp” trên website Inslaw.
Tác giả
Luật sư – Cố vấn cao cấp
Ông Nguyễn Minh Hải với 20 năm kinh nghiệm tư vấn , hành nghề Luật tại Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài; mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp thương mại; Sở hữu trí tuệ; tranh tụng và giải quyết tranh chấp; bảo hiểm và ngân hàng.
Xem hồ sơ đầy đủ