Thuế thu nhập cá nhân

6 phút đọc
Thuế thu nhập cá nhân
Mục lục
  1. Căn cứ pháp luật
  2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?
  3. Đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân
  4. Đối tượng có thu nhập
  5. Các khoản được giảm trừ khi đóng thuế tncn
  6. Những thu nhập không phải chịu thuế thu nhập cá nhân
  7. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất hiện nay
  8. Cá nhân ký hợp đồng cư trú từ 3 tháng trở lên

Căn cứ pháp luật

  • Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi và bổ sung năm 2012)
  • Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là tiền thuế mà người có thu nhập cao phải trích một phần tiền lương hoặc các nguồn thu khác nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ các khoản được giảm trừ.

Đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Không phải bất kỳ công dân nào có thu nhập đều phải nộp ttncn mà chỉ những cá nhân có thu nhập cao mới phải chịu thuế tncn theo quy định pháp luật. Thuế tncn góp phần làm giảm chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.

Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay bao gồm:

  • Với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập
  • Với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là loại phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
  • Cá nhân cư trú từ là người sinh sống từ 183 ngày trở (trong 1 năm dương lịch) tại Việt Nam, có thuê nhà theo hợp đồng thời hạn hoặc nơi ở đăng ký thường trú.

Đối tượng có thu nhập

Mức thu nhập Đối tượng Thu nhập phải nộp thuế
Mức 1 Không có người phụ thuộc Trên 11 triệu đồng/tháng
Mức 2 Có 01 người phụ thuộc Trên 15.4 triệu đồng/tháng
Mức 3 Có 02 người phụ thuộc Trên 19.8 triệu đồng/tháng
Mức 4 Có 03 người phụ thuộc Trên 24.2 triệu đồng/tháng

 Mỗi người phụ thuộc tăng thêm 4.4 triệu đồng/ tháng, người phụ thuộc là người mà đối tượng chịu thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng:

  • Con chưa thành niên, con không có khả năng lao động, bị tần tật
  • Cá nhân không có thu nhập hoặc thu nhập không vượt quy định: con thành niên đánh học nghề, học trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; vợ (chồng) không có khả năng lao động, bố (mẹ) không có khả năng lao động hoặc hết tuổi lao động; những người khác mà người chịu thuế phải nuôi dưỡng trực tiếp.

Các khoản được giảm trừ khi đóng thuế tncn

STT Khoản giảm trừ Mức giảm trừ
1 Khoản Giảm trừ đối với người nộp thuế 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
2 Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc 4.4 triệu đồng/tháng
  • Quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo:
  • Đóng góp và cơ sở, tổ chức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người già không nơi nương tựa, người tàn tật
  • Đóng góp quỹ khuyến học, quỹ nhân đạo, quỹ từ thiện

Những thu nhập không phải chịu thuế thu nhập cá nhân

  • Thu nhập có được từ việc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập có được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân (nếu cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.)
  • Thu nhập của cá nhân từ giá trị quyền sử dụng được Nhà nước giao đất.
  • Thu nhập có được từ việc nhận thừa kế (hoặc quà tặng) là bất động sản giữa vợ với chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.Thu nhập của cá nhân, hộ gia đình sản xuất trực tiếp trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường, làm muối.
  • Thu nhập có được từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho để sản xuất của cá nhân, hộ gia đình.
  • Thu nhập có được từ tiền lãi gửi tổ chức tín dụng, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ kiều hối.
  • Thu nhập từ phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương hưu được chi trả do Bảo hiểm xã hội.
  • Thu nhập có được từ học bổng: (Học bổng nhận từ ngân sách nhà nước; Học bổng nhận từ các tổ chức trong và ngoài theo chương trình hỗ trợ khuyến học.)
  • Thu nhập từ việc bồi thường tai nạn lao động, bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập nhận có được từ quỹ từ thiện được cho phép thành lập hoặc công nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận, vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
  • Thu nhập có được nguồn viện trợ nước ngoài nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất hiện nay

Cá nhân ký hợp đồng cư trú từ 3 tháng trở lên

Phương pháp tính thuế: Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc thuế Thu nhập tính thuế

(triệu đồng/tháng)

Thuế suất (%) Công thức tính thuế phải nộp
1 Đến 5 5 Thu nhập tính thuế x 5%
2 Trên 5 đến 10 10 Thu nhập tính thuế x 10% – 250.000đ
3 Trên 10 đến 18 15 Thu nhập tính thuế x 15% – 750.000đ
4 Trên 18 đến 32 20 Thu nhập tính thuế x 20% – 1.650.000đ
5 Trên 32 đến 52 25 Thu nhập tính thuế x 25% – 3.250.000đ
6 Trên 52 đến 80 30 Thu nhập tính thuế x 30% – 5.850.000đ
7 Trên 80 35 Thu nhập tính thuế x 35% – 9.850.000đ

 Với cá nhân ký hợp đồng cư trú dưới 3 tháng

Số tiền thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x 10%

Cá nhân không cư trú

Số tiền thuế cần nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

Trên đây là bài viết về quy định pháp luật mới nhất về Thuế thu nhập cá nhân  mà công ty chúng tôi gửi đến Quý khách hàng. Để biết rõ hơn về các vấn đề liên quan đến thuế thu nhập cá nhân như đối tượng đóng, đối tượng miễn, phương pháp tính,…  Quý khách hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nhanh nhất, chính xác nhất các quy định pháp luật. Mọi thông tin cần thắc mắc và tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ sau:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT INNOSIGHT

  • Điện thoại: 0961.349.060 – 0961.491.313
  • Email: innosightlaw@gmail.com/
  • Website: https://inslaw.vn/

Bạn đang xem bài viếtThuế thu nhập cá nhân là gì? Đối tượng? Hạn mức & Cách tính năm 2021 tại chuyên mục Dịch vụ doanh nghiệp

Tác giả

Lý Thị Liễu
Lý Thị Liễu

Chuyên viên Tư vấn – Phòng DN & Giấy phép

Xin chào quý Doanh nghiệp! Cảm ơn bạn đã ghé thăm profile của tôi, dưới đây là thông tin cá nhân của tôi ./.

Xem hồ sơ đầy đủ

Bài viết liên quan