Nhượng quyền thương mại là gì?

10 phút đọc
Nhượng quyền thương mại là gì?
Mục lục
  1. KHÁI QUÁT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
  2. Nhượng quyền thương mại là gì?
  3. Các trường hợp yêu cầu đăng ký nhượng quyền thương mại gồm:
  4. Đặc điểm của nhượng quyền thương mại
  5. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
  6. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
  7. Thứ nhất nội dung của quyền thương mại.
  8. Thứ hai về quyền và nghĩa vụ của các bên.
  9. Thứ ba về giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán.
  10. Thứ tư về thời hạn hợp đồng.
  11. Thứ năm về chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại.

KHÁI QUÁT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Nhượng quyền thương mại là gì?

Về nhượng quyền thương mại, tại Điều 284 Luật Thương mại 2005 sửa đổi bổ sung 2019 định nghĩa nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền sẽ cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

  • Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức đó là tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, bí quyết kinh doanh, quảng cáo, biểu tượng kinh doanh của bên nhượng quyền;
  • Bên nhượng quyền có quyền trợ giúp và kiểm soát cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Các trường hợp yêu cầu đăng ký nhượng quyền thương mại gồm:

  • Thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Các hoạt động nhượng quyền không phải thực hiện đăng ký nhượng quyền bao gồm: nhượng quyền trong nước và nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài. Các hoạt động này phải thực hiện chế độ báo cáo tại Sở công Thương

Đặc điểm của nhượng quyền thương mại

Dựa vào định nghĩa về nhượng quyền thương mại, ta có thể thấy nhượng quyền thương mại có những đặc điểm sau:

  • Một là: đối tượng của nhượng quyền thương mại là quyền thương mại. Quyền thương mại được hiểu là quyền tiến hành kinh doanh dịch vụ, hàng hoá theo cách thức của bên nhượng quyền quy định, cùng với việc được sử dụng nhãn mác, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, bí quyết kinh doanh, quảng cáo, biểu tượng kinh doanh,… của bên nhượng quyền. Trong quan hệ nhượng quyền thương mại, nội dung chính cốt lõi là việc bên nhận quyền được sử dụng quyền thương mại của mình trong kinh doanh.
  • Hai là: giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền luôn luôn tồn tại một mối quan hệ mật thiết. Đây là một đặc điểm khác biệt của nhượng quyền thương mại với các hoạt động thương mại khác. Trong nhượng quyền thương mại luôn tồn tại mối quan hệ hỗ trợ mật thiết giữa bên nhận quyền và bên nhượng quyền, nếu không có sự hỗ trợ đó thì sẽ thiếu đi một điều kiện tiên quyết để xác định hoạt động đó có phải là nhượng quyền thương mại không.

Tính tương hỗ mật thiết của bên nhượng quyền và bên nhận quyền thể hiện ngay sau khi các bên hình thành quan hệ nhượng quyền thương mại. Kể từ thời điểm đó, bên nhượng quyền cần tiến hành cung cấp các tài liệu, đào tạo nhân viên của bên nhận quyền. Không những vậy, cùng với sự phát triển của hệ thống theo thời gian, bên nhận quyền phải thường xuyên hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nhân viên cho bên nhận quyền khi áp dụng những ứng dụng mới cho cả hệ thống.

  • Ba là: luôn có sự kiểm soát của bên nhượng quyền đối với việc điều hành công việc của bên nhượng quyền. Pháp luật của đa số các quốc gia trên thế giới thừa nhận quyền kiểm soát của bên nhượng quyền đối với việc điều hành hoạt động kinh doanh của bên nhận quyền. Theo đó, bên nhượng quyền có thể đột xuất hoặc định kỳ kiểm tra việc thực hiện các quyền thương mại của bên nhận quyền. Mặt khác, sự hỗ trợ của bên nhượng quyền đối với bên nhận quyền sẽ trở nên thiếu thực tế và vô nghĩa nếu như bên nhượng quyền không kiểm soát hoạt động điều hành kinh doanh của bên nhận quyền. Sự kiểm soát này đã tạo nên sự kết dính quan trọng trong việc xây dựng tính thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại cũng như sự ổn định về chất lượng dịch vụ, hàng hoá.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Để thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại cần đáp ứng 02 điều kiện sau:

  • Việc mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ được thực hiện theo phương thức tổ chức kinh doanh do chủ thể nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu, bí quyết kinh doanh, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, quảng cáo, biểu tượng kinh doanh của bên nhượng quyền;
  • Bên nhượng quyền có toàn quyền trợ giúp và kiểm soát cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh sau khi ký kết hợp đồng.

Ngoài ra, thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi mà hệ thống kinh doanh có dự định nhượng quyền đã hoạt động được tối thiểu ít nhất 01 năm ( Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP).

NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Theo pháp luật Việt Nam, thông thường hợp đồng thương mại có thể có 6 nội dung sau: (i) nội dung của quyền thương mại; (ii) quyền của bên nhượng quyền, nghĩa vụ của bên nhượng quyền; (iii) quyền của bên nhận quyền, nghĩa vụ của bên nhận quyền; (iv) giá cả, chi phí nhượng quyền và phương thức thanh toán chi phí; (v) thời hạn có hiệu lực của hợp đồng và (vi) gia hạn, chấm dứt và giải quyết tranh chấp phát sinh của hợp đồng.

Thứ nhất nội dung của quyền thương mại.

Đây không chỉ là điều khoản xác định đối tượng của hợp đồng mà còn được coi là trung tâm của hợp đồng, nó có ảnh hưởng tới các điều khoản khác trong hợp đồng (khoản 1 Điều 11 Nghị định 35/2006/NĐ-CP).

Thứ hai về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Bên nhượng quyền và bên nhận quyền tự thỏa thuận quyền và nghĩa vụ của mình. Nếu các bên không có thỏa thuận khác thì căn cứ các Điều 286, 287, 288, 289 Luật thương mại 2005 sửa đổi bổ sung 2019, quyền và nghĩa vụ các bên như sau:

Đối với bên nhượng quyền

Thương nhân nhượng quyền có các quyền như sau:

  • Được nhận tiền nhượng quyền;
  • Tiến hành tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
  • Kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ hoạt động của bên nhận nhượng quyền nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hoá, dịch vụ

Bên nhượng quyền có các nghĩa vụ cụ thể sau:

  • Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền cho bên nhận quyền thương mại;
  • Thực hiện việc đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền nhằm điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Sắp xếp và thiết kế địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của bên nhận quyền;
  • Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
  • Đối xử bình đẳng với các bên nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền.

Đối với bên nhận quyền

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền nhìn chung là “yếu thế” hơn so với bên nhượng quyền bởi bên nhượng quyền là chủ sở hữu của các đối tượng nhượng quyền. Vì thế mà nghĩa vụ đặt ra với thương nhân nhận quyền cũng nhiều hơn.

Căn cứ Điều 288 Luật Thương mại 2005 sửa đổi, bổ sung 2019 quy định quyền lợi của thương nhân nhận quyền như sau:

  • Đề nghị bên nhượng quyền cung cấp đầy đủ các kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Yêu cầu bên nhượng quyền đối xử công bằng, bình đẳng đối với các bên nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền.

Thương nhân nhận quyền có những nghĩa vụ như sau:

  • Thanh toán tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và bố trí nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh cùng với việc vận hành mà bên nhượng quyền chuyển giao;
  • Chấp nhận sự giám sát, kiểm soát và hướng dẫn của bên nhượng quyền, cùng với việc tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng và cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;
  • Giữ bí quyết, bí mật kinh doanh kể cả khi hợp đồng nhượng quyền chấm dứt hoặc kết thúc;
  • Ngừng sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, khẩu hiện, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi chấm dứt hoặc kết thúc hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Điều hành các hoạt động phù hợp với tiêu chí của hệ thống nhượng quyền;
  • Không được nhượng quyền khi không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Thứ ba về giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán. 

Đây là điều khoản do các bên thỏa thuận, pháp luật nước ta không quy định mức giá cố định cho từng mảng hàng hoá mà các bên căn cứ vào loại hàng hoá, khu vực và nhu cầu thị trường,… để quyết định phí thanh toán. Từ việc định giá trên có thể lựa chọn phương thức thanh toán sao cho phù hợp với điều kiện của các bên. Có thể thẩy pháp luật quy định như vậy nhằm đảm bảo quản lý ở tầm vĩ mô, không can thiệp quá sâu vào quan hệ giữa các bên.

Thứ tư về thời hạn hợp đồng. 

Pháp luật Việt Nam không quy định thời gian cố định của hợp đồng mà thời gian là do các bên tự quyết. Ngoài ra các bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hết hiệu lực của hợp đồng.

Thứ năm về chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại. 

Thông thường thì hợp đồng nhượng quyền thương mại sẽ chấm dứt một trong những trường hợp sau:

  • Không có thỏa thuận gia hạn sau khi hết thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời gian thực hiện;
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Điều này giúp bảo vệ lợi ích của bên vi phạm và hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra cho bên bị vi phạm.

Bài viết trên đây đã cung cấp những thông tin cơ bản nhất để giải đáp cho quý khách hàng về “nhượng quyền thương mại là gì?”. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc liên quan đến vấn đề nhượng quyền thương mại, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline” 09 61 349 060. Công ty Luật Innosight luôn hướng khách hàng đến những giải pháp chính xác nhất cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng tôi rất sẵn lòng được hợp tác với quý khách hàng.

Bạn đang xem bài viếtNhượng quyền thương mại là gì? Đặc điểm và thực trạng tại Việt Nam tại chuyên mục Tin tức tổng hợp

Tác giả

Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải

Luật sư – Cố vấn cao cấp

Ông Nguyễn Minh Hải với 20 năm kinh nghiệm tư vấn , hành nghề Luật tại Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài; mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp thương mại; Sở hữu trí tuệ; tranh tụng và giải quyết tranh chấp; bảo hiểm và ngân hàng.

Xem hồ sơ đầy đủ

Bài viết liên quan