Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Các trường hợp không phải nộp?

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mang lại rất nhiều lợi ích về kinh tế, văn hoá, xã hội thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và được Nhà nước quản lý. Chính vì vậy, người dân có quyền được sử dụng đất khi được công nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, ngoài những quyền lợi được hưởng từ đất đai, công dân cũng phải thực hiện những nghĩa vụ cho nhà nước. Một nghĩa vụ được thực hiện thường niên là nộp thuế sử dụng đất. Vậy khi nào phải nộp thuế sử dụng đất, pháp luật có quy định như thế nào về việc nộp thuế sử dụng đất? Bài viết này, chúng tôi sẽ giúp quý khách tìm hiểu rõ hơn vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 45/2014/NĐ – CP

Phân biệt thuế sử dụng đất và tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất là số tiền người sử dụng đất nộp cho nhà nước khi Nhà nước khi Nhà nước giao đất và thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Thuế sử dụng đất là loại thuế mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước hàng năm. Thuế sử dụng đất bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Bài viết liên quan  Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2022 theo Thông tư 33

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất theo pháp luật hiện nay

  1. Cá nhân, tổ chức phải nộp thuế sử dụng đất hàng năm khi phát sinh những điều kiện sau:
  2. Các tổ chức, cá nhân đã được công nhận về quyền sử dụng đất hoặc do những người đang thực tế sử dụng đất thực hiện tiến hành nộp thuế sử dụng đất hàng năm.
  3. Các loại đất mà cá nhân, tổ chức sử dụng là đối tượng chịu thuế theo pháp luật, bao gồm:
  4. Đất sử dụng trong nông nghiệp như đất trồng trọt, trồng rừng hay nuôi trồng thủy hải sản.
  5. Các loại phi nông nghiệp như đất ở, đất được sử dụng với mục đích kinh doanh hoặc sản xuất hay các loại đất khác không chịu thuế nhưng được sử dụng để kinh doanh.

Lưu ý:

  • Các loại đất được xác định không phải chịu thuế sử dụng đất hàng năm bao gồm:
  • Các loại đất rừng hay đồng cỏ tự nhiên, đất nông nghiệp chuyên dùng hay đất để ở.
  • Các loại đất là đất phi nông nghiệp nhưng không được sử dụng vào hoạt động kinh doanh như các loại đất sử dụng vì công cộng, đất dùng làm nghĩa trang, cơ sở tôn giáo, đình đền, đất sông ngòi, kênh, rạch, đường, xây dựng trụ sở hay sử dụng trong quốc phòng, an ninh,…

 Những thu nhập được miễn thuế:

Thu nhập từ nhận thừa kế hoặc có quà tặng là bất động sản giữa chồng với vợ; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; cha mẹ nuôi với con nuôi; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Bài viết liên quan  Quy định về đóng dấu bản vẽ thiết kế

Những trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa chồng với vợ; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha,; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; mẹ nuôi với con nuôi; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Những đối tượng chịu thuế phi nông nghiệp như sau:

Đất dùng để sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: 

+ Đất xây dựng khu công nghiệp

+ Đất  dùng để làm mặt bằng xây dựng cho cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh.

+ Đất dùng để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; 

+ Đất để sản xuất vật liệu xây dựng hoặc sử dụng làm đồ gốm.

Tuỳ những trường hợp khác nhau mà người nộp thuế cũng khác nhau:

Nếu được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất;

Nếu người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế sẽ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

  • Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế trước khi tranh chấp được giải quyết;
  • Nếu nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
  • Nếu người có quyền sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
  • Nếu thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người cho thuê nhà là người nộp thuế
  • Nếu được nhà nước giao đất, cho thuê đất để làm dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người được nhà nước giao đất cho thuê đất là người nộp thuế . Nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nhận chuyển nhượng là người nộp thuế.
Bài viết liên quan  Ly hôn khi có 2 đứa con dưới 3 tuổi, cha muốn giành quyền nuôi

Trong trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất cá nhân, tổ chức sẽ được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề khi nào phải nộp thuế sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất. Để biết rõ hơn các quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất, Quý khách hãy tìm hiểu về quy định và điều kiện liên quan đến vấn đề này. Mọi thông tin tư vấn và thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi để giải quyết, tư vấn và hỗ trợ.

CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT INSLAW

  • Điện thoại: 0931060668 (Mr.Lâu)
  • Email: hangluatthanhcong@gmail.com
  • Website: https://inslaw.vn/

Bạn đang xem bài viết “Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Các trường hợp không phải nộp?” tại chuyên mục “Kiến thức chung”

Xem các đơn hàng khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.