Giấy phép lao động: Thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy năm 2023

Giấy phép lao động: Thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy năm 2023

Hiện nay, với nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài vào Việt Nam đang có xu hướng tăng mạnh. Cùng với đó là pháp luật Việt Nam ưu ái cho phép các doanh nghiệp và cơ quan tổ chức tuyển dụng người lao động nước ngoài với nhiều vị trí. Tuy nhiên, để có thể làm việc hợp pháp thì cần phải có giấy phép lao động. Vậy giấy phép này là gì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu.

Văn bản pháp luật hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động

Theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020 NĐ-CP, quy trình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hướng dẫn như sau:

  • Hiệu lực của Bộ luật Lao động 2019: Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021.
  • Quy định về người lao động nước ngoài: Nghị định 152/2020 NĐ-CP ngày 30/12/2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động:

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động
Điều kiện để được cấp giấy phép lao động
  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Tuân theo pháp luật lao động Việt Nam: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Bài viết liên quan  Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Các trường hợp không phải nộp?

Những quy định trên nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam và giữ cho quá trình tuyển dụng và quản lý lao động diễn ra đúng quy định của pháp luật.

Đối tượng người nước ngoài nào được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Việc cấp giấy phép lao động nước ngoài được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau, bao gồm:

  • Thực hiện hợp đồng lao động: Người nước ngoài ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Người nước ngoài di chuyển làm việc trong nội bộ của doanh nghiệp.
  • Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam: Những nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, nhưng góp vốn dưới 3 tỷ đồng Việt Nam.

Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận đa dạng:

Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận đa dạng
Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận đa dạng
  • Hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
  • Hợp đồng về khoa học, kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Cung cấp dịch vụ dưới dạng hợp đồng.
  • Chào bán dịch vụ: Bán các dịch vụ theo quy định.
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Làm việc cho các tổ chức này theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tình nguyện viên: Tham gia công việc tình nguyện.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại: Người có trách nhiệm thành lập và quản lý hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật: Các vị trí quản lý và chuyên gia chuyên nghiệp.
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam: Tham gia thực hiện các gói thầu và dự án tại Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Thân nhân của những người làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Danh mục hồ sơ cấp giấy phép lao động và lưu ý về hồ sơ cấp giấy phép lao động:

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cần chuẩn bị:

Giấy chứng nhận sức khỏe:

  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp, có giá trị trong thời hạn 12 tháng.
  • Thời hạn tính từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  • Danh sách các bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe để xin cấp giấy phép lao động có thể tham khảo tại đây.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận:

Bài viết liên quan  Thủ tục và lưu ý khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích, hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp.

Lưu ý về phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ cấp giấy phép lao động:

  • Đối với phiếu lý lịch tư pháp cấp tại nước ngoài:
  • Thời hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

Đối với phiếu lý lịch tư pháp cấp tại Việt Nam:

  • Nếu người lao động có xác nhận tạm trú tại Việt Nam và đang cư trú tại Việt Nam, có thể xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú.
  • Thời hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật:

Chuyên gia:

  • Đối với có bằng đại học trở lên:
    • Bằng đại học trở lên hoặc tương đương.
    • Ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc.
  • Đối với có ít nhất 5 năm kinh nghiệm:
    • Ít nhất 5 năm kinh nghiệm.
    • Chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc.

Nhà quản lý: Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Giám đốc điều hành: Người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Lao động kỹ thuật:

  • Đối với được đào tạo: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.
  • Đối với có ít nhất 5 năm kinh nghiệm: Ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc.

Giấy tờ chứng minh:

  • Chuyên gia, lao động kỹ thuật: Văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài về số năm kinh nghiệm.
  • Ảnh nộp cùng hồ sơ: 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao giấy tờ cá nhân: Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật. Bao gồm tất cả các trang của hộ chiếu.

Các giấy tờ khác:

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, có thể bao gồm các văn bản sau:

  • Hợp đồng, thỏa thuận.
  • Văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài.
  • Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ.
  • Văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài.
Bài viết liên quan  Mức phạt xe quá tải từ 10 đến 30 như thế nào? Cách tính % xe quá tải

Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ:

  • Tất cả giấy tờ, hồ sơ cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng.
  • Giấy tờ của người nước ngoài cần được cấp tại nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng trước khi nộp hồ sơ.
  • Nguyên tắc có đi có lại theo quy định của pháp luật.

Quy trình cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam:

Quy trình cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam
Quy trình cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

  • Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng, gửi báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Lao động hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Hồ sơ bao gồm: Mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (theo mẫu số 01 Phụ lục 01 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP) kèm bản sao đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động

  • Trước ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày làm việc dự kiến, nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động qua cổng thông tin điện tử.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
  • Nộp tại: Bộ phận 1 cửa của cơ quan chấp thuận hoặc hệ thống cổng thông tin điện tử.
  • Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

Bước 3: Ký kết hợp đồng lao động và báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài

  • Ký kết hợp đồng lao động và báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài với Sở Lao động hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất của tỉnh.
  • Đóng bảo hiểm y tế, xã hội cho người lao động nước ngoài.

Bước 4: Cấp thẻ tạm trú

  • Xin cấp thẻ tạm trú theo thời hạn giấy phép lao động.
  • Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú:
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh.
  • Hộ chiếu, giấy phép lao động của người đề nghị.
  • 03 ảnh mầu.
  • Giấy xác nhận tạm trú từ Công an xã/phường.
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị bảo lãnh.

Lưu ý về sử dụng giấy phép lao động, thẻ tạm trú:

  • Khi chấm dứt hợp đồng lao động, thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú để tránh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.

About The Author

Xem các đơn hàng khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.